Gen SDHAF2 nằm trên nhiễm sắc thể 11, cung cấp hướng dẫn tạo ra protein tương tác với enzyme succinate dehydrogenase (SDH). Protein SDHAF2 giúp phân tử FAD gắn vào enzyme SDH. FAD được gọi là cofactor vì nó giúp enzyme thực hiện chức năng. Cofactor FAD cần thiết cho hoạt động của enzyme SDH.
Chức năng chính
Trong ti thể, enzyme SDH liên kết hai qui trình chuyển đổi năng lượng quan trọng gồm chu trình axit citric (chu trình Krebs) và quá trình oxy hóa phosphoryl. Là một phần của chu trình axit citric, enzyme SDH chuyển đổi hợp chất succinat thành fumarate, đồng thời giải phóng các electron. Protein SDHA là tiểu đơn vị hoạt động của enzyme, nó đảm nhiệm chuyển đổi succinate đồng thời vận chuyển các electron sang qui trình oxy hóa phosphoryl. Trong quá trình oxy hóa phosphoryl, các electron tạo ra năng lượng điện cho công đoạn sản xuất adenosine triphosphate (ATP)—nguồn năng lượng chính của tế bào.
Trong tế bào, succinate hoạt động như một cảm biến oxy và tham gia mở một số qui trình kích thích tế bào phát triển trong môi trường thiếu oxy. Cụ thể hơn, succinate ổn định một protein được gọi là yếu tố gây thiếu oxy (HIF) bằng cách ngăn chặn phản ứng khiến HIF bị phá vỡ. HIF kiểm soát một số gen quan trọng liên quan đến quá trình phân chia tế bào và hình thành các mạch máu mới trong môi trường thiếu oxy.
Gen SDHAF2 có chức năng ức chế khối u, nó ngăn chặn tế bào phát triển và phân chia mất kiểm soát.
Đột biến gây bệnh
U cận hạch-u tủy thượng thận di truyền
Ít nhất một đột biến gen SDHAF2 được xác định trên những người mắc u cận hạch-u tủy thượng thận di truyền loại 2 (hereditary paraganglioma-pheochromocytoma type 2). Người bệnh có u cận hạch, u tủy thượng thận hoặc cả hai. Những khối u không phải ung thư này liên quan đến hệ thần kinh. Đột biến thay thế một axit amin trong protein SDHAF2. Cụ thể hơn, axit amin glycine được thay thế bằng arginine tại vị trí 78 (Gly78Arg hoặc G78R), do đó protein SDHAF2 giảm tương tác với phức hợp SDH và cofactor FAD kém gắn kết hơn. Cuối cùng, enzyme SDH không hoạt động nên không thể chuyển succinate thành fumarate, từ đó succinate tích tụ trong tế bào. Succinate dư thừa ổn định bất thường HIF, nên HIF cũng tích tụ trong tế bào đến mức kích thích tế bào phân chia và sản sinh các mạch máu không cần thiết. Tế bào phân chia nhanh chóng và không kiểm soát, cùng với các mạch máu mới có thể dẫn đến sự phát triển của các khối u trên những người mắc bệnh u cận hạch-u tủy thượng thận di truyền.
Các tên gọi khác
- C11orf79
- FLJ20487
- hSDH5
- PGL2
- SDH assembly factor 2
- SDH5
- SDHF2_HUMAN
- succinate dehydrogenase assembly factor 2, mitochondrial
- succinate dehydrogenase subunit 5, mitochondrial
Tài liệu tham khảo
- Genetic Testing Information. SDHAF2 succinate dehydrogenase complex assembly factor 2 [Homo sapiens (human)]. Retrieved April 16, 2026 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gene/54949/
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. SUCCINATE DEHYDROGENASE COMPLEX ASSEMBLY FACTOR 2; SDHAF2. Retrieved April 16, 2026 from https://omim.org/entry/613019
- National Library of Medicine. SDHAF2 gene. Retrieved April 16, 2026 from https://medlineplus.gov/genetics/gene/sdhaf2/