Gen DLAT nằm trên nhiễm sắc thể 11, cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme E2 (còn được gọi là dihydrolipoamide acetyltransferase). Enzyme E2 là thành phần của nhóm protein lớn hơn được gọi là phức hợp pyruvate dehydrogenase. Phức hợp này bao gồm nhiều bản sao của ba enzyme khác nhau, trong đó có enzyme E2 và một số protein liên quan. Enzyme E2 làm lõi cho các protein khác gắn vào để tạo thành phức hợp.
Chức năng chính
Phức hợp pyruvate dehydrogenase có vai trò quan trọng đối với con đường chuyển đổi năng lượng phức tạp từ thức ăn thành dạng đơn giản để tế bào sử dụng. Phức hợp này chuyển đổi phân tử pyruvate có nguồn gốc từ quá trình phân hủy carbohydrate thành phân tử acetyl-CoA. Enzyme E2 thực hiện một phần của phản ứng hóa học này. Quá trình chuyển đổi pyruvate rất cần thiết để bắt đầu chuỗi phản ứng hóa học tạo ra adenosine triphosphate hay còn gọi là ATP—nguồn năng lượng chính của tế bào.
Đột biến gây bệnh
Thiếu pyruvate dehydrogenase
Ít nhất hai đột biến gen DLAT gây ra bệnh thiếu pyruvate dehydrogenase. Tỉ lệ người bệnh do đột biến gen DLAT gây ra rất thấp. Triệu chứng của bệnh xuất hiện ngay sau khi trẻ chào đời và thường khác nhau giữa những người bệnh. Thiếu pyruvate dehydrogenase dẫn đến các dấu hiệu đặc trưng bao gồm nhiễm toan lactic, chậm phát triển và một số triệu chứng liên quan đến thần kinh. Nhiễm toan lactic là dấu hiệu phổ biến nhất. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, axit lactic tích tụ nhiều có thể đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. Ngoài ra, bệnh cũng ảnh hưởng đến não khiến người bệnh có các biểu hiện bao gồm thể chai kém phát triển, teo vỏ não hoặc tổn thương các mảng mô não. Phần lớn bệnh nhân không thể sống qua giai đoạn trẻ nhỏ do những tác động nghiêm trọng của bệnh. Tuy nhiên, một số người có thể sống đến tuổi thiếu niên hoặc tuổi trưởng thành.
Đột biến gen DLAT khiến enzyme E2 không thể thực hiện chức năng bình thường nên phức hợp pyruvate dehydrogenase giảm hoạt động. Tuy nhiên, cơ chế của quá trình này vẫn chưa rõ ràng. Khi hoạt động của phức hợp pyruvate dehydrogenase giảm, pyruvate tích tụ nhiều trong cơ thể. Sau đó, phản ứng hóa học biến đổi pyruvate thành axit lactic nên người bệnh có triệu chứng nhiễm toan lactic. Ngoài ra, đột biến cũng khiến quá trình sản xuất năng lượng của tế bào giảm. Do đó, các cơ quan cần sử dụng nhiều năng lượng như não bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Từ đó, người bệnh xuất hiện các dấu hiệu liên quan đến thần kinh của bệnh thiếu pyruvate dehydrogenase.
Xem thêm Thiếu pyruvate dehydrogenaseHội chứng Leigh
Các tên gọi khác
- 70 kDa mitochondrial autoantigen of primary biliary cirrhosis
- dihydrolipoamide acetyltransferase component of pyruvate dehydrogenase complex
- dihydrolipoyllysine-residue acetyltransferase component of pyruvate dehydrogenase complex, mitochondrial
- DLTA
- E2 component of pyruvate dehydrogenase complex
- M2 antigen complex 70 kDa subunit
- ODP2_HUMAN
- PBC
- PDC-E2
- PDCE2
- pyruvate dehydrogenase complex component E2
Tài liệu tham khảo
- Genetic Testing Information. DLAT dihydrolipoamide S-acetyltransferase [Homo sapiens (human)]. Retrieved October 11, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gene/1737/
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. DIHYDROLIPOAMIDE S-ACETYLTRANSFERASE; DLAT. Retrieved October 11, 2024 from https://omim.org/entry/608770
- National Library of Medicine. DLAT gene. Retrieved October 11, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/gene/dlat/