• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Di truyền họcGen

Gen GRHPR

04/04/2023

Gen GRHPR nằm trên nhiễm sắc thể 9, cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme gọi là glyoxylate và hydroxypyruvate reductase.

Chức năng chính

Glyoxylate và hydroxypyruvate reductase có có khả năng ngăn chặn sự tích tụ của một chất gây hại gọi là glyoxylate bằng cách chuyển đổi nó thành glycolate - chất dễ dàng bài tiết ra khỏi cơ thể. Ngoài ra, enzyme này có thể chuyển đổi hợp chất hydroxypyruvate thành D-glycerate, hợp chất này cuối cùng được chuyển đổi thành đường đơn glucose (bởi các enzyme khác) và được sử dụng làm năng lượng.

Đột biến gây bệnh

Tăng oxalate niệu nguyên phát

Hơn 25 đột biến gen GRHPR gây ra chứng tăng oxalat niệu nguyên phát loại 2 (primary hyperoxaluria type 2). Người bệnh có mức oxalate trong máu cao, dẫn đến sỏi thận và sỏi bàng quang bắt đầu từ thời thơ ấu và thường dẫn đến tiểu ra máu, nhiễm trùng đường tiết niệu. Bệnh có thể bắt đầu bất cứ lúc nào từ thời thơ ấu đến tuổi trưởng thành với bệnh thận phát triển với mọi lứa tuổi. Oxalate lắng đọng trong nhiều mô khắp cơ thể (chứng oxalosis toàn thân) có thể gây ra các vấn đề sức khỏe khác.

Đột biến gen GRHPR hoặc làm gián đoạn quá trình sản xuất enzyme glyoxylate và hydroxypyruvate reductase hoặc thay đổi cấu trúc của chúng. Do đó, enzyme giảm nghiêm trọng hoạt động hoặc vắng mặt, dẫn đến quá trình chuyển đổi glyoxylate thành glycolate suy giảm theo. Glyoxylate tích tụ rồi được chuyển đổi thành oxalate. Oxalate được lọc tại thận rồi bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất thải hoặc kết hợp với canxi để tạo thành canxi oxalate - thành phần chính của sỏi thận và sỏi bàng quang. Nồng độ oxalate tăng trong máu có thể dẫn đến bệnh oxalosis toàn thân, đặc biệt ảnh hưởng đến xương và thành mạch máu của những người mắc chứng tăng oxalate niệu nguyên phát loại 2.

Xem thêm Tăng oxalate niệu nguyên phát

Các tên gọi khác

  • D-glycerate dehydrogenase
  • GLXR
  • glyoxylate reductase/hydroxypyruvate reductase
  • GRHPR_HUMAN
  • PH2

Tài liệu tham khảo

  1. Genetic Testing Information. GRHPR glyoxylate and hydroxypyruvate reductase [Homo sapiens (human)]. Retrieved March 14, 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gene/9380/
  2. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. GLYOXYLATE REDUCTASE/HYDROXYPYRUVATE REDUCTASE; GRHPR. Retrieved March 14, 2023 from https://omim.org/entry/604296
  3. National Library of Medicine. GRHPR gene. Retrieved March 14, 2023 from https://medlineplus.gov/genetics/gene/grhpr/

Filed Under: Gen

Gen SLC34A2
Gen HOGA1

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ