Gen AGA nằm trên nhiễm sắc thể 4, cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme aspartylglucosaminidase.
Chức năng chính
Aspartylglucosaminidase hoạt động trong lysosome—trung tâm tái chế của tế bào. Trong lysosome, aspartylglucosaminidase phá vỡ các chuỗi phân tử đường phức (oligosaccharide) gắn với một số protein (glycoprotein). Cụ thể hơn, enzyme này cắt glycoprotein giữa axit amin asparagin và một phân tử đường N-acetylglucosamine. Phân cắt là một trong những bước cuối cùng để phá vỡ glycoprotein trong lysosome.
Đột biến gây bệnh
Aspartylglucosamin niệu
Nhiều đột biến gen AGA gây ra aspartylglucosamin niệu (aspartylglucosaminuria). Bệnh chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động tâm thần và vận động. Aspartylglucosamin niệu xấu đi theo thời gian. Đa số các biến thể gen AGA thay đổi một axit amin trong aspartylglucosaminidase. Một biến thể được tìm thấy trong 98% những người bệnh tại Phần Lan, nó thay thế axit amin cysteine bằng serine tại vị trí 163 trong enzyme (Cys163Ser hoặc C163S).
Nhiều biến thể gen AGA (bao gồm C163S) phá vỡ cấu trúc của aspartylglucosaminidase, chúng dẫn đến một phiên bản enzyme không thể phân hủy glycoprotein hiệu quả bởi vì nó không thể phân cắt asparagine và N-acetylglucosamine. Glycoprotein tích tụ dường như ảnh hưởng đặc biệt đến các tế bào thần kinh trong não, mất các tế bào này khiến chức năng thần kinh suy giảm dần rồi các dấu hiệu khác xuất hiện.
Xem thêm Aspartylglucosamin niệuCác tên gọi khác
- ASRG
- glycosylasparaginase
- N(4)-(beta-N-acetylglucosaminyl)-L-asparaginase
- N4-(N-acetyl-beta-glucosaminyl)-L-asparagine amidase
Tài liệu tham khảo
- Genetic Testing Information. AGA aspartylglucosaminidase [Homo sapiens (human)]. Retrieved June 17, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gene/175/
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. ASPARTYLGLUCOSAMINIDASE; AGA. Retrieved June 17, 2024 from https://omim.org/entry/613228
- National Library of Medicine. AGA gene. Retrieved June 17, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/gene/aga/