• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Di truyền họcGen

Gen AGA

17/08/202207/10/2024

Gen AGA nằm trên nhiễm sắc thể 4, cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme aspartylglucosaminidase.

Chức năng chính

Aspartylglucosaminidase hoạt động trong lysosome—trung tâm tái chế của tế bào. Trong lysosome, aspartylglucosaminidase phá vỡ các chuỗi phân tử đường phức (oligosaccharide) gắn với một số protein (glycoprotein). Cụ thể hơn, enzyme này cắt glycoprotein giữa axit amin asparagin và một phân tử đường N-acetylglucosamine. Phân cắt là một trong những bước cuối cùng để phá vỡ glycoprotein trong lysosome.

Đột biến gây bệnh

Aspartylglucosamin niệu

Nhiều đột biến gen AGA gây ra aspartylglucosamin niệu (aspartylglucosaminuria). Bệnh chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động tâm thần và vận động. Aspartylglucosamin niệu xấu đi theo thời gian. Đa số các biến thể gen AGA thay đổi một axit amin trong aspartylglucosaminidase. Một biến thể được tìm thấy trong 98% những người bệnh tại Phần Lan, nó thay thế axit amin cysteine bằng serine tại vị trí 163 trong enzyme (Cys163Ser hoặc C163S).

Nhiều biến thể gen AGA (bao gồm C163S) phá vỡ cấu trúc của aspartylglucosaminidase, chúng dẫn đến một phiên bản enzyme không thể phân hủy glycoprotein hiệu quả bởi vì nó không thể phân cắt asparagine và N-acetylglucosamine. Glycoprotein tích tụ dường như ảnh hưởng đặc biệt đến các tế bào thần kinh trong não, mất các tế bào này khiến chức năng thần kinh suy giảm dần rồi các dấu hiệu khác xuất hiện.

Xem thêm Aspartylglucosamin niệu

Các tên gọi khác

  • ASRG
  • glycosylasparaginase
  • N(4)-(beta-N-acetylglucosaminyl)-L-asparaginase
  • N4-(N-acetyl-beta-glucosaminyl)-L-asparagine amidase

Tài liệu tham khảo

  1. Genetic Testing Information. AGA aspartylglucosaminidase [Homo sapiens (human)]. Retrieved June 17, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gene/175/
  2. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. ASPARTYLGLUCOSAMINIDASE; AGA. Retrieved June 17, 2024 from https://omim.org/entry/613228
  3. National Library of Medicine. AGA gene. Retrieved June 17, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/gene/aga/

Filed Under: Gen

Gen ADSL
Gen HJV

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ