• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Aspartylglucosamin niệu

22/06/2024
Aspartylglucosamin Niệu Min

Aspartylglucosamin niệu (aspartylglucosaminuria) là bệnh hiếm gặp do thiếu enzyme aspartylglycosaminidase trong lysosome . Người bệnh có triệu chứng tích tụ protein glycoasparagine tại các mô trong cơ thể và tăng bài tiết protein này qua nước tiểu.

lysosome-va-cac-bao-quan

Ảnh: Lysosome và các bào quan khác
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI

Biểu hiện lâm sàng

Aspartylglucosamin niệu chủ yếu ảnh hưởng đến chức năng thần kinh và vận động của người bệnh. Bệnh thường khởi phát từ độ tuổi 2–3 và dần trở nên nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân trưởng thành.

Chức năng thần kinh

Bệnh nhi 2 hoặc 3 tuổi thường có biểu hiện:

  • Chậm nói
  • Thiểu năng trí tuệ dạng nhẹ
  • Gặp vấn đề về phối hợp cử động

Phần lớn bệnh nhân mất khả năng nói đã học trước đó và có vốn từ vựng hạn chế. Bệnh nhân có thể gặp các rối loạn thần kinh như tăng động, lo âu, bồn chồn và thờ ơ. Ngoài ra, họ có khả năng rối loạn giấc ngủ, động kinh cũng như những bệnh lí liên quan đến chức năng vận động của cơ thể.

Đặc điểm khuôn mặt

Bệnh nhân thường có khuôn mặt dị biệt với các đặc điểm như:

  • Kích thước mặt lớn, có dạng hình vuông
  • Khoảng cách giữa hai mắt xa nhau
  • Tai nhỏ
  • Viền môi trên dày
  • Lưỡi to
  • Mũi ngắn với đầu mũi lớn
  • Hàm dưới chìa ra

Trẻ em mắc bệnh thường phát triển nhanh dẫn đến đầu có kích thước lớn bất thường. Tuy nhiên, khi người bệnh đến tuổi dậy thì, tốc độ tăng trưởng sẽ chậm lại. Vì vậy, họ có dáng người thấp bé và kích thước đầu nhỏ khi trưởng thành.

mat-xa

Ảnh: Khoảng cách giữa hai mắt xa nhau
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Tai Nhỏ

Ảnh: Tai nhỏ
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Mũi Ngắn Với đầu Mũi Lớn

Ảnh: Mũi ngắn với đầu mũi lớn
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

luoi-to

Ảnh: Lưỡi to
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Cằm Chìa

Ảnh: Cằm chìa
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Da, cơ, xương, khớp

Bệnh nhân có thể xuất hiện các bất thường về da như:

  • Chảy xệ
  • Tăng tiết bã nhờn da mặt
  • Ửng đỏ
  • U xơ mạch

Ngoài ra, người bệnh có biểu hiện teo cơ tiến triển hoặc các bệnh lí liên quan đến xương và khớp bao gồm:

  • Chậm phát triển xương
  • Cột sống, xương sườn, xương đặc và xương trụ bất thường
  • Sọ dày
  • Bàn chân dẹt
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Viêm khớp
  • Cứng khớp
Teo Cơ

Ảnh: Teo cơ
Nguồn: Mount Sinai

Bàn Chân Bẹt

Ảnh: Bàn chân bẹt
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Viêm Khớp Dạng Thấp

Ảnh: Viêm khớp dạng thấp
Nguồn: U.S. National Library of Medicine.

Răng miệng

Bệnh nhân thường gặp các vấn đề về răng miệng như nhiễm trùng và viêm nướu.

Một số biểu hiện khác

Một số biểu hiện khác của bệnh aspartylglucosamin niệu bao gồm:

  • Thoát vị cơ quan nội tạng
  • Tinh hoàn lớn
  • Viêm tai giữa mãn tính
  • Gan và lách to
  • Kém hấp thu
  • Nhiễm trùng đường hô hấp
  • Rối loạn tiêu hóa
  • Giảm bạch cầu trung tính và tiểu cầu
Cấu Trúc Tai Bình Thường

Ảnh: Cấu trúc tai bình thường
Nguồn: Blamb/Shutterstock.com

Hệ Hô Hấp

Ảnh: Cấu trúc hệ hô hấp
Nguồn: National Cancer Institute.

cac-loai-bach-cau

Ảnh: Các loại bạch cầu
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Độ phổ biến

Theo ước tính, mỗi năm tại Phần Lan có khoảng 1–3 trẻ sinh ra mắc bệnh aspartylglucosamin niệu. Bệnh ít phổ biến hơn tại những khu vực khác. Tuy nhiên, người ta chưa có thống kê cụ thể tỉ lệ mắc bệnh.

Nguyên nhân

Đột biến gen AGA gây ra bệnh aspartylglucosamin niệu. Gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein aspartylglucosaminidase. Aspartylglucosaminidase là enzyme hoạt động trong lysosome—trung tâm tái chế của tế bào. Enzyme aspartylglucosaminidase có chức năng cắt liên kết giữa gốc đường N-acetylglucosamine và axit amin asparagine trong các phân tử glycoprotein.

Đột biến gen AGA gây thiếu enzyme aspartylglucosaminidase trong lysosome và ngăn cản quá trình phân cắt glycoprotein. Vì vậy, glycoprotein tích tụ trong lysosome đến mức làm gián đoạn chức năng bình thường của tế bào rồi cuối cùng dẫn đến cái chết tế bào. Nồng độ glycoprotein cao ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tế bào thần kinh trong não, do đó người bệnh biểu hiện nhiều dấu hiệu và triệu chứng bệnh aspartylglucosamin niệu.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bác sĩ thường chẩn đoán bệnh aspartylglucosamin niệu thông qua xét nghiệm di truyền hoặc giải trình tự exome. Ngoài ra, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh bằng cách đo mức độ bài tiết aspartylglucosamin trong nước tiểu bằng phương pháp sắc ký lỏng/khối phổ hoặc đo hoạt tính của enzyme aspartylglucosaminidase trong huyết thanh, tế bào lympho, nguyên bào sợi, tế bào ối hoặc nguyên bào nuôi.

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị bệnh aspartylglucosamin niệu. Những ca ghép tủy xương đồng loại không mang lại kết quả tốt. Nếu người bệnh thực hiện liệu pháp ghép tế bào gốc tạo máu, họ cần tiến hành sớm để làm chậm quá trình suy giảm nhận thức. Ngoài ra, thuốc trimethylglycine hiện đang được đánh giá lâm sàng.

Những phương pháp sau có thể giúp cải thiện triệu chứng bệnh và giảm các biến chứng:

  • Thuốc chống động kinh
  • Điều trị rối loạn giấc ngủ
  • Trị liệu hành vi
  • Chăm sóc răng miệng hằng ngày
  • Phẫu thuật cắt màng nhĩ, vòm họng hoặc amidan
  • Điều trị cột sống và xương khớp
  • Điều trị tiêu chảy hoặc táo bón

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Aspartylglucosamin niệu di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Bệnh aspartylglucosamin niệu di truyền lặn do đột biến gen AGA, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ.

Các tên gọi khác

  • AGA deficiency
  • Aspartylglycosaminuria
  • Glycosylasparaginase deficiency
  • Aspartylglucosamidase deficiency
  • Aspartylglucosaminidase deficiency

References

  1. Genetic Testing Information. Aspartylglucosaminuria. Retrieved May 22, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0268225/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Aspartylglucosaminuria. Retrieved May 22, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/5854/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. ASPARTYLGLUCOSAMINURIA; AGU. Retrieved May 22, 2024 from https://omim.org/entry/208400
  4. U.S National Library of Medicine. Aspartylglucosaminuria. Retrieved May 22, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/aspartylglucosaminuria/#resources
  5. National Institute of Health. Aspartylglucosaminuria. Retrieved May 22, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/sites/books/NBK599378/
  6. National Organization for Rare Disorders. Aspartylglycosaminuria. Retrieved May 22, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/aspartylglycosaminuria/
  7. Orphanet. Aspartylglucosaminuria. Retrieved May 22, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/93?mode=name
  8. National Institute of Health. Aspartylglucosaminuria: Clinical Presentation and Potential Therapies. Retrieved May 22, 2024 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/33439067/

Filed Under: Đột biến lặn Tagged With: imuta-Động kinh, imuta-Rối loạn lysosome và mucopolysachcharidosis

Thiếu vận chuyển folate não
Bệnh dự trữ glycogen loại 0

Related posts

  • Hội chứng Partington

    Bệnh liên kết NST X
  • Thiếu aromatic L-amino acid decarboxylase

    Đột biến lặn
  • Bệnh não sơ sinh dạng nặng liên-quan-MECP2

    Bệnh liên kết NST X
  • Alpha-mannosidosis

    Đột biến lặn
  • Galactosialidosis

    Đột biến lặn
  • Thiếu nhiều sulfatase

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ