Gen KCNT1 nằm trên nhiễm sắc thể 9, cung cấp hướng dẫn tạo ra protein KCNT1—tiểu đơn vị alpha của kênh kali. Kênh kali có chức năng vận chuyển ion kali tích điện dương vào và ra khỏi tế bào, qua đó tế bào có thể truyền tín hiệu điện đến những tế bào khác.
Chức năng chính
Cấu trúc của kênh kali bao gồm bốn tiểu đơn vị alpha tạo thành lỗ rỗng để ion kali có thể di chuyển qua. Bốn tiểu đơn vị alpha do gen KCNT1 sản xuất có thể hình thành một kênh kali. Ngoài ra, các tiểu đơn vị alpha này có thể tương tác với tiểu đơn vị alpha được tạo ra từ gen KCNT2 để tạo thành một kênh kali chức năng.
Chức năng cụ thể của kênh kali phụ thuộc vào thành phần protein tiểu đơn vị và vị trí của chúng trong cơ thể. Kênh kali với tiểu đơn vị alpha từ gen KCNT1 hoạt động tại các tế bào thần kinh trong não. Tại đây, chúng vận chuyển ion kali ra khỏi tế bào nhằm tạo ra dòng điện để kích hoạt tế bào thần kinh gửi tín hiệu trong não.
Ngoài ra, người ta phát hiện phân tử PKC có thể kích thích các kênh kali được tạo ra từ gen KCNT1. Những kênh kali này có thể tự hoạt động, tuy nhiên, khi có phân tử PKC hiện diện, kênh sẽ tạo ra dòng điện mạnh hơn.
Đột biến gây bệnh
Động kinh thùy trán về đêm di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường
Người ta đã phát hiện đột biến gen KCNT1 trên những người mắc bệnh động kinh thùy trán về đêm di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường (Autosomal Dominant Nocturnal Frontal Lobe Epilepsy - ADNFLE). Biểu hiện đặc trưng của người bệnh gồm các cơn co giật xảy ra vào ban đêm khi họ đang ngủ. Bên cạnh các cơn co giật, phần lớn bệnh nhân có dấu hiệu tâm thần như hung hăng, không phản ứng với môi trường xung quanh hoặc loạn thần. Khoảng 50% người bệnh bị thiểu năng trí tuệ.
Đột biến gen liên quan đến động kinh thùy trán về đêm di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường làm thay đổi trình tự axit amin của protein KCNT1. Người ta chưa rõ cấu trúc protein KCNT1 bất thường ảnh hưởng đến chức năng của kênh kali hoặc gây ra co giật cho người bệnh như thế nào.
Xem thêm Động kinh thùy trán về đêm di truyền trộiĐộng kinh cục bộ di chuyển ác tính trên trẻ sơ sinh
Đột biến gen KCNT1 gây ra động kinh cục bộ di chuyển ác tính trên trẻ sơ sinh (Malignant Migrating Partial Seizures of Infancy - MMPSI). Biểu hiện đặc trưng của người bệnh gồm các cơn động kinh tái phát xuất hiện trước 6 tháng tuổi và chậm phát triển nghiêm trọng. Đối với MMPSI, cơn động kinh có thể diễn ra tại nhiều vị trí khác nhau trong não hoặc chúng có thể di chuyển từ vùng này sang vùng khác trong cùng một cơn động kinh.
Đột biến gen KCNT1 liên quan đến động kinh cục bộ di chuyển ác tính trên trẻ sơ sinh làm thay đổi trình tự axit amin của protein KCNT1, do đó dòng điện trong các kênh kali bị ảnh hưởng. Dòng điện sẽ tăng lên bất thường như khi có phân tử PKC hiện diện. Tế bào thần kinh chịu dòng điện kích thích sẽ phát triển thành các cơn động kinh. Những cơn động kinh tái phát này là nguyên nhân dẫn đến biểu hiện chậm phát triển.
Xem thêm Động kinh cục bộ di chuyển ác tính trên trẻ sơ sinhCác tên gọi khác
- EIEE14
- ENFL5
- KCa4.1
- KCNT1_HUMAN
- KIAA1422
- potassium channel subfamily T member 1
- potassium channel, sodium activated subfamily T, member 1
- potassium channel, subfamily T, member 1
- SLACK
- Slo2.2
Tài liệu tham khảo
- Genetic Testing Information. KCNT1 potassium sodium-activated channel subfamily T member 1 [Homo sapiens (human)]. Retrieved November 25, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gene/57582/
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. POTASSIUM CHANNEL, SUBFAMILY T, MEMBER 1; KCNT1. Retrieved November 25, 2024 from https://omim.org/entry/608167
- National Library of Medicine. KCNT1 gene. Retrieved November 25, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/gene/kcnt1/