• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Di truyền họcGen

Gen KRT10

23/10/202407/11/2024

Gen KRT10 nằm trên nhiễm sắc thể 17, cung cấp hướng dẫn tạo ra protein keratin 10. Keratin là nhóm protein dạng sợi, cứng có chức năng tạo thành khung cấu trúc của tế bào sừng trên da, tóc và móng. Keratin 10 hiện diện trong tế bào sừng của lớp biểu bì.

Chức năng chính

Trong tế bào chất, protein keratin 10 kết hợp với protein keratin 1 do gen KRT1 sản xuất để tạo thành sợi trung gian. Sau đó, sợi trung gian tập hợp thành mạng lưới chắc chắn cung cấp sức mạnh, khả năng phục hồi cho da, bảo vệ da khỏi các tổn thương do ma sát và tác động vật lí gây ra.

Đột biến gây bệnh

Tăng sừng biểu bì

Hàng chục đột biến gen KRT10 gây ra bệnh tăng sừng biểu bì (epidermolytic hyperkeratosis). Trong giai đoạn đầu, bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng đặc trưng bao gồm đỏ da, phồng rộp. Sau đó, da của người bệnh có biểu hiện sừng hóa. Đột biến gen KRT10 thường dẫn đến bệnh tăng sừng biểu bì loại NPS và khiến da tại nhiều bộ phận của cơ thể dày lên, ngoại trừ khu vực lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân.

Đa số đột biến gen KRT10 làm biến đổi axit amin của protein keratin 10. Những thay đổi này thường xảy ra tại các vùng protein có chức năng hình thành sợi trung gian. Đột biến làm thay đổi protein keratin 10 và ảnh hưởng đến quá trình các sợi trung gian tương tác với nhau để hình thành mạng lưới. Protein sau khi biến đổi vẫn có khả năng hình thành sợi trung gian. Tuy nhiên, mạng lưới do các sợi này mất tổ chức và không hoạt động hiệu quả. Do đó, tế bào da trở nên mỏng manh và dễ tổn thương dẫn đến phồng rộp do ma sát hoặc chấn thương nhẹ. Người ta vẫn chưa xác định rõ cơ chế các đột biến này gây ra quá trình phát triển quá mức của tế bào sừng.

Xem thêm Tăng sừng biểu bì

Đỏ da dạng lưới bẩm sinh

Đột biến gen KRT10 gây ra bệnh đỏ da dạng lưới bẩm sinh (ichthyosis with confetti). Bệnh có các biểu hiện đặc trưng bao gồm đỏ da, xuất hiện vảy khắp cơ thể. Các vảy này hình thành từ mảng da bình thường và có xu hướng tăng số lượng cũng như kích thước theo thời gian. Đột biến gen KRT10 hiện diện trong mọi tế bào của cơ thể. Nó làm thay đổi trình tự gen hướng dẫn sản xuất protein keratin 10 khiến protein có cấu trúc bất thường. Cụ thể, sau khi biến đổi, protein keratin 10 xuất hiện vùng giàu axit amin arginine tại khu vực cuối. Trình tự axit amin mới khiến protein di chuyển vào nhân tế bào. Do đó, nó không thể hình thành mạng lưới sợi trung gian chắc chắn. Mất mạng lưới khiến lớp ngoài của da thiếu liên kết, từ đó bệnh nhân xuất hiện triệu chứng da có vảy và đỏ.

Tại một số tế bào, gen đột biến xảy ra quá trình trao đổi vật liệu di truyền giữa các nhiễm sắc thể khiến quá trình sản xuất protein keratin 10 diễn ra bình thường trong tế bào chất. Do đó, tế bào trở nên bình thường. Khi tế bào tiếp tục phát triển và phân chia, các mảng da bình thường xuất hiện trên cơ thể người bệnh đỏ da dạng lưới bẩm sinh.

Các vấn đề khác

Đột biến gen KRT10 gây ra bệnh vảy cá chu kì kèm tăng sừng biểu bì. Bệnh này có triệu chứng tương tự với bệnh tăng sừng biểu bì. Tuy nhiên, biểu hiện lâm sàng trên da thường biến mất trong thời gian ngắn và tái phát sau đó. Các đợt tái phát kéo dài trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Các tên gọi khác

  • CK-10
  • CK10
  • cytokeratin 10
  • K10
  • K1C10_HUMAN
  • keratin 10, type I
  • keratin, type I cytoskeletal 10
  • keratin-10

Tài liệu tham khảo

  1. Genetic Testing Information. KRT10 keratin 10 [Homo sapiens (human)]. Retrieved September 23, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gene/3858/
  2. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. KERATIN 10, TYPE I; KRT10. Retrieved September 23, 2024 from https://omim.org/entry/148080
  3. National Library of Medicine. KRT10 gene. Retrieved September 23, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/gene/krt10/

Filed Under: Gen

Gen GNAT1
Gen KRT1

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ