• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Di truyền họcGen

Gen WNT10A

26/03/2025

Gen WNT10A nằm trên nhiễm sắc thể 2, cung cấp hướng dẫn tạo ra protein WNT10A tham gia truyền tín hiệu trong cơ thể.

Chức năng chính

Gen WNT10A thuộc họ gen WNT, những gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein tham gia truyền tín hiệu trong cơ thể, chúng rất quan trọng đối với quá trình phát triển trước sinh. Tín hiệu Wnt kiểm soát hoạt động của một số gen nhất định và điều chỉnh tương tác giữa các tế bào trong quá trình phát triển phôi.

Protein WNT10A có chức năng quan trọng đối với quá trình phát triển nhiều bộ phận trên cơ thể cũng như các mô phát sinh từ lớp ngoại bì của tế bào phôi. Những mô này bao gồm da, tóc, móng tay, răng và tuyến mồ hôi. Người ta nhận thấy protein WNT10A đặc biệt quan trọng đối với quá trình hình thành và định hình răng sơ sinh và răng trưởng thành.

Đột biến gây bệnh

Loạn sản ngoại bì giảm tiết mồ hôi

Đột biến gen WNT10A gây ra khoảng 5% trường hợp mắc bệnh loạn sản ngoại bì giảm tiết mồ hôi (hypohidrotic ectodermal dysplasia). Người bệnh có da, tóc, móng, răng và tuyến mồ hôi phát triển bất thường trước sinh. Do đó, họ có các biểu hiện lâm sàng gồm giảm tiết mồ hôi, lông và tóc thưa, thiểu sản răng hoặc răng dị dạng.

Đa phần đột biến gen WNT10A thay đổi trình tự axit amin của protein WNT10A. Do đó, protein bị giảm chức năng, dẫn đến quá trình phát triển răng và các cấu trúc khác có nguồn gốc từ lớp tế bào ngoại bì bị gián đoạn.

Loạn sản ngoại bì giảm tiết mồ hôi có thể do đột biến nhiều gen gây ra. Tuy nhiên, nếu mang đột biến gen WNT10A, người bệnh có dấu hiệu và triệu chứng khác so với những người mang đột biến gen EDA, EDAR hoặc EDARADD. Biểu hiện của người bệnh dao động từ nhẹ đến nặng, họ có nguy cơ thiếu toàn bộ răng vĩnh viễn.

Xem thêm Loạn sản ngoại bì giảm tiết mồ hôi

Giác mạc hình chóp

Các vấn đề khác

Đột biến gen WNT10A cũng gây ra một số dạng bệnh loạn sản ngoại bì hiếm gặp như loạn sản odonto-onycho-dermal (odonto-onycho-dermal dysplasia odonto-onycho-dermal dysplasia—OODD) và hội chứng Schopf-Schulz-Passarge (Schopf-Schulz-Passarge syndrome—SSPS). Biểu hiện lâm sàng của người bệnh OODD bao gồm tóc khô, thiếu sản răng, lưỡi nhẵn, móng tay, móng chân bất thường, dày sừng lòng bàn tay và bàn chân. Đối với người bệnh SSPS, họ có những triệu chứng như lông và tóc thưa, thiểu sản răng, dày sừng lòng bàn tay, bàn chân và u nang rìa mí mắt.

Người ta cũng phát hiện đột biến gen WNT10A trên một số trường hợp thiếu răng không triệu chứng (nonsyndromic tooth agenesis). Biểu hiện chung của người bệnh là thiếu một hoặc nhiều răng. Họ không có triệu chứng khác của loạn sản ngoại bì dù thiếu răng là biểu hiện đặc trưng của loạn sản ngoại bì. Người ta chưa rõ tại sao đột biến gen WNT10A trong những trường hợp này chỉ ảnh hưởng đến răng và không tác động quá trình hình thành mô ngoài da như các dạng đột biến WNT10A khác.

Người ta đã phát hiện hơn 70 đột biến gen WNT10A gây ra các trường hợp thiếu răng không triệu chứng hoặc mắc nhiều dạng loạn sản ngoại bì. Phần lớn các đột biến này thay đổi trình tự axit amin đơn lẻ trong protein WNT10A. Do đó, protein này bị giảm chức năng, dẫn đến gián đoạn tín hiệu Wnt trong quá trình phát triển các mô ngoại bì bao gồm da, tóc, móng tay, răng và tuyến mồ hôi.

Các tên gọi khác

  • OODD
  • protein Wnt-10a precursor
  • STHAG4
  • wingless-type MMTV integration site family, member 10A

Tài liệu tham khảo

  1. Genetic Testing Information. WNT10A Wnt family member 10A [Homo sapiens (human)]. Retrieved June 26, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gene/80326/
  2. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. TOOTH AGENESIS, SELECTIVE, 4; STHAG4. Retrieved June 26, 2024 from https://omim.org/entry/150400
  3. National Library of Medicine. WNT10A gene. Retrieved June 26, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/gene/wnt10a/

Filed Under: Gen

Gen EDA
Gen EDARADD

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ