Trong nghiên cứu sinh học phân tử, xác định chính xác thành phần di truyền, mức độ biểu hiện gene, hoặc sự hiện diện của vi sinh vật một mẫu là nhu cầu thiết yếu. Các phương pháp truyền thống như nuôi cấy vi sinh vật, phân tích PCR hoặc nhuộm huỳnh quang trên kính hiển vi thường có nhiều hạn chế gồm tốn thời gian, độ nhạy không cao, khó xác định chính xác từng loại tế bào trong hỗn hợp hoặc không thể khảo sát số lượng lớn tế bào trong thời gian ngắn.
Một ví dụ điển hình là quá trình kiểm soát chất lượng sản phẩm probiotic. Phương pháp đếm khuẩn lạc trên đĩa thạch có thể bỏ sót các tế bào sống nhưng không phát triển, dẫn đến đánh giá sai lệch về chất lượng sản phẩm. Trong nghiên cứu ung thư hay miễn dịch học, nhu cầu phân tích biểu hiện gen hoặc bất thường nhiễm sắc thể tại cấp độ tế bào đơn lẻ cũng ngày càng tăng.
Do đó, các nhà khoa học đã phát triển kĩ thuật Flow-FISH (Flow cytometry-Fluorescence In Situ Hybridization), kết hợp hai công nghệ mạnh mẽ là lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) và dòng chảy tế bào (flow cytometry). Flow-FISH cho phép xác định, định lượng và phân tích các đặc điểm di truyền hoặc biểu hiện gen tại hàng chục nghìn đến hàng triệu tế bào riêng lẻ trong thời gian ngắn với độ chính xác và độ đặc hiệu cao.
Lịch sử phát triển của kĩ thuật Flow-FISH
Kĩ thuật FISH xuất hiện từ những năm 1980, cho phép xác định vị trí của các trình tự ADN hoặc ARN đặc hiệu trong nhân hoặc tế bào chất bằng các đầu dò gắn huỳnh quang. Tuy nhiên, FISH truyền thống chủ yếu thực hiện trên tiêu bản cố định, khảo sát từng tế bào dưới kính hiển vi, do đó hạn chế về số lượng tế bào phân tích và tính khách quan.
Song song với đó, công nghệ flow cytometry (dòng tế bào) đã phát triển từ thập niên 1960, cho phép phân tích nhanh các đặc điểm vật lí và hóa học của từng tế bào khi chúng chảy qua tia laser trong dòng chất lỏng. Flow cytometry có thể phân tích hàng chục nghìn tế bào mỗi giây, nhưng chủ yếu dựa vào đánh dấu bằng kháng thể hoặc thuốc nhuộm không đặc hiệu với trình tự di truyền.
Năm 1998, Rufer và cộng sự lần đầu tiên công bố kĩ thuật Flow-FISH kết hợp ưu điểm của FISH và flow cytometry với ứng dụng đầu tiên là đo chiều dài telomere trên các tế bào máu người. Sau đó, Flow-FISH nhanh chóng được mở rộng sang nhiều lĩnh vực như xác định vi sinh vật trong mẫu môi trường, phân tích biểu hiện gen, phát hiện bất thường nhiễm sắc thể và kiểm soát chất lượng probiotic.
Thành phần chính của Flow-FISH
Flow-FISH là sự kết hợp của hai công nghệ chính:
- FISH (Fluorescence In Situ Hybridization): sử dụng các đầu dò ADN hoặc ARN đặc hiệu, gắn huỳnh quang, lai với trình tự mục tiêu (ADN, ARN) trong tế bào. Đầu dò này sẽ phát sáng khi được kích thích bởi ánh sáng laser, giúp nhận diện tế bào mang đặc điểm di truyền cần khảo sát.
- Flow cytometry: tế bào sau khi gắn đầu dò được đưa vào máy dòng tế bào. Từng tế bào sẽ đi qua tia laser, tín hiệu huỳnh quang phát ra được ghi nhận và phân tích tự động, cho phép xác định số lượng, cường độ tín hiệu và các đặc điểm vật lí khác của từng tế bào.
Cơ chế hoạt động
1.Chuẩn bị mẫu
Tế bào được thu nhận từ máu, mô hoặc mẫu môi trường. Tùy mục tiêu, mẫu có thể là tế bào người, động vật, thực vật hoặc vi sinh vật.
2.Cố định và thấm màng
Tế bào được cố định (thường bằng formaldehyde hoặc ethanol) để bảo toàn cấu trúc, sau đó xử lí thấm màng để đầu dò có thể xâm nhập vào bên trong tế bào.
3.Lai đầu dò huỳnh quang
Đầu dò đặc hiệu (ADN hoặc ARN) gắn huỳnh quang được ủ với mẫu, lai với trình tự mục tiêu trong tế bào. Đầu dò này có thể nhận diện gene, đoạn ARN hoặc trình tự lặp lại như telomere – cấu trúc chuyên biệt nằm tại hai đầu của nhiễm sắc thể trong tế bào nhân thực.
4.Rửa sạch
Loại bỏ đầu dò không gắn đặc hiệu để giảm nhiễu nền.
5.Phân tích bằng flow cytometry
Tế bào được đưa vào máy đếm tế bào dòng chảy. Từng tế bào đi qua tia laser, phát ra tín hiệu huỳnh quang nếu mang trình tự mục tiêu. Máy ghi nhận cường độ huỳnh quang, cho phép định lượng số lượng và mức độ biểu hiện của mục tiêu.
6.Phân tích dữ liệu
Phần mềm chuyên dụng xử lí dữ liệu, xuất ra biểu đồ, số liệu định lượng hoặc phân tích đa biến, giúp xác định tỉ lệ tế bào mang đặc điểm di truyền, mức độ biểu hiện gene, hoặc nhận diện các quần thể tế bào khác nhau trong mẫu hỗn hợp.
Ứng dụng của Flow-FISH trong nghiên cứu và chẩn đoán
Đo chiều dài telomere
Flow-FISH là phương pháp tiêu chuẩn vàng để đo chiều dài telomere trên các tế bào máu ngoại vi. Telomere là đoạn lặp lại tại hai đầu nhiễm sắc thể, ngắn dần theo tuổi và liên quan đến lão hóa, ung thư và bệnh di truyền. Flow-FISH cho phép đo chính xác chiều dài telomere trong từng loại tế bào, từ đó hỗ trợ chẩn đoán các hội chứng telomere và nghiên cứu lão hóa.
Phân tích vi sinh vật trong mẫu môi trường, thực phẩm, probiotic
Flow-FISH cho phép nhận diện và định lượng chính xác từng loài vi khuẩn, nấm hoặc virus trong hỗn hợp phức tạp như mẫu nước, đất, thực phẩm hay sản phẩm probiotic. Phương pháp này chỉ nhận diện tế bào sống, nên nó phản ánh đúng chất lượng và hiệu quả của sản phẩm hoặc môi trường khảo sát.
Phân tích biểu hiện gene tại cấp độ tế bào đơn lẻ
Kĩ thuật Flow-FISH có thể sử dụng đầu dò nhận diện mRNA, cho phép phân tích mức độ biểu hiện gen trong từng tế bào, kết hợp với xác định marker protein nhằm nghiên cứu chức năng miễn dịch, đáp ứng thuốc hoặc phân tích tế bào ung thư lưu hành trong máu.
Phát hiện bất thường nhiễm sắc thể
Flow-FISH có thể sử dụng đầu dò đặc hiệu cho các nhiễm sắc thể hoặc đoạn gen, nên có thể phát hiện nhanh các bất thường số lượng hoặc cấu trúc nhiễm sắc thể (ví dụ: monosomy 7 trong hội chứng rối loạn sinh tủy) cho công tác hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi bệnh lí huyết học.
Ứng dụng khác
Trong lĩnh vực vi sinh học, Flow-FISH được sử dụng để phân tích sự đa dạng và động học của vi sinh vật, đặc biệt trong nghiên cứu hệ vi sinh vật ruột và các hệ vi sinh vật môi trường nhằm xác định nhanh thành phần và sự thay đổi của các quần thể vi sinh vật. Trong y học, kĩ thuật Variant Flow-FISH kết hợp với công nghệ chỉnh sửa gen cho phép sàng lọc nhanh và chính xác các biến thể gen liên quan đến bệnh di truyền, mở ra tiềm năng chẩn đoán và điều trị hiệu quả. Ngoài ra, Flow-FISH còn hỗ trợ kiểm soát chất lượng các sản phẩm sinh học, dược phẩm và thực phẩm chức năng, đảm bảo tính an toàn, độ tinh khiết và hiệu quả của sản phẩm.
Ưu điểm và hạn chế của Flow-FISH
Ưu điểm
- Độ nhạy và đặc hiệu cao: nhận diện chính xác từng loại tế bào hoặc vi sinh vật nhờ đầu dò đặc hiệu.
- Phân tích số lượng lớn tế bào: có thể khảo sát hàng chục nghìn đến hàng triệu tế bào trong thời gian ngắn.
- Chỉ nhận diện tế bào sống: đầu dò rRNA chỉ gắn với tế bào đang hoạt động, loại trừ tế bào chết hoặc không còn chức năng.
- Đa mục tiêu: có thể phân tích đồng thời nhiều gen, vi sinh vật hoặc marker protein.
- Tự động hóa, giảm sai số: qui trình có thể được tự động hóa, tăng tính lặp lại và giảm phụ thuộc vào thao tác người thực hiện.
Hạn chế
- Chi phí đầu tư cao: máy flow cytometry và đầu dò huỳnh quang có giá thành cao, đồng thời yêu cầu phòng thí nghiệm chuyên biệt.
- Đòi hỏi kĩ thuật viên lành nghề: qui trình phức tạp, cần kiểm soát chặt chẽ các bước cố định, lai đầu dò, rửa sạch.
- Chỉ phát hiện mục tiêu đã biết: chỉ nhận diện các trình tự đã thiết kế đầu dò, không phát hiện được các biến thể hoặc vi sinh vật chưa biết trước.
- Một số mẫu khó xử lí: một số loại tế bào hoặc vi sinh vật có thể khó thấm qua màng hoặc cố định, ảnh hưởng đến hiệu quả lai đầu dò
- Thời gian chuẩn bị mẫu: dù phân tích nhanh, nhưng các bước chuẩn bị mẫu có thể kéo dài vài giờ đến một ngày.
Lời kết
Flow-FISH là kĩ thuật đột phá kết hợp ưu điểm của FISH và flow cytometry, cho phép phân tích di truyền, biểu hiện gen và nhận diện vi sinh vật tại cấp độ tế bào đơn lẻ với tốc độ và độ chính xác vượt trội. Từ nghiên cứu cơ bản đến ứng dụng lâm sàng và kiểm soát chất lượng công nghiệp, Flow-FISH ngày càng chứng minh vai trò không thể thay thế trong sinh học hiện đại. Tuy còn một số hạn chế về chi phí và kĩ thuật, nhưng với sự phát triển của công nghệ, Flow-FISH sẽ tiếp tục mở rộng ứng dụng, góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu và sản phẩm sinh học trên toàn cầu.
References
- ScienceDirect. Flow-FISH. Retrieved July 20, 2025 from https://www.sciencedirect.com/topics/medicine-and-dentistry/flow-fish
- National Library of Medicine. Development of a flow-fluorescence in situ hybridization protocol for the analysis of microbial communities in anaerobic fermentation liquor. Retrieved July 20, 2025 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4235175/
- National Library of Medicine. FISH-Flow, a protocol for the concurrent detection of mRNA and protein in single cells using fluorescence in situ hybridization and flow cytometry. Retrieved July 20, 2025 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC5548662/
- National Library of Medicine. Flow-FISH as a Tool for Studying Bacteria, Fungi and Viruses. Retrieved July 20, 2025 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC9245478/
- National Library of Medicine. FISH-Flow, a protocol for the concurrent detection of mRNA and protein in single cells using fluorescence in situ hybridization and flow cytometry. Retrieved July 20, 2025 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28518171/
- Beckman Coulter. History of Flow Cytometry. Retrieved July 20, 2025 from https://www.beckman.com/resources/technologies/flow-cytometry/history
- Stanford University. Variant Flow-FISH Technology to Modulate Gene Expression Using Genome Editing. Retrieved July 20, 2025 from https://techfinder.stanford.edu/technology/variant-flow-fish-technology-modulate-gene-expression-using-genome-editing
- Microbiomepost. Flow-FISH: A Breakthrough in Probiotic Quality Control. Retrieved July 20, 2025 from https://microbiomepost.com/flow-fish-a-breakthrough-in-probiotic-quality-control/
- Microbiomepost. Flow VIT® Test Kits: The Next Step in Specific Probiotic Enumeration. Retrieved July 20, 2025 from https://microbiomepost.com/flow-vit-test-kits-the-next-step-in-specific-probiotic-enumeration/
- RepeatDx. What is Flow FISH telomere testing? Retrieved July 20, 2025 from https://repeatdx.com/flow-fish-telomere-testing/
