• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Ung thưPhân loại ung thưUng thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung

26/06/202130/06/2022
Ung thu co tu cung o phu nu

Ung thư cổ tử cung là sự phát triển bất thường của các tế bào trong cổ tử cung của phụ nữ. Cổ tử cung là phần dưới của tử cung, kết nối tử cung và âm đạo. Ung thư cổ tử cung hầu như luôn luôn do virus HPV gây ra. Ung thư cổ tử cung phát triển chậm nên phần lớn trường hợp có thể phát hiện và điều trị giai đoạn sớm trước khi tiến triển thành ung thư.

Biểu hiện lâm sàng

Trong giai đoạn đầu, các triệu chứng của ung thư cổ tử cung có thể chưa rõ ràng đến khi ung thư phát triển vào mô lân cận. Khi điều này xảy ra, các triệu chứng phổ biến nhất là:

  • Chảy máu âm đạo bất thường, chẳng hạn như chảy máu sau khi quan hệ, chảy máu sau thời kỳ mãn kinh, chảy máu giữa các kỳ kinh hoặc có chu kỳ kinh nguyệt dài hơn bình thường
  • Tiết dịch âm đạo bất thường
  • Đau vùng xương chậu
  • Đau khi quan hệ tình dục
cơ-quan-sinh-dục-nữ
Ảnh: Cơ quan sinh dục nữ
Nguồn: Terese Winslow

Các dấu hiệu và triệu chứng khi bệnh tiến triển nặng hơn bao gồm:

  • Sưng chân
  • Khó đi tiểu hoặc đi tiêu
  • Có máu trong nước tiểu

Những dấu hiệu và triệu chứng này cũng có thể do các bệnh lý khác ngoài ung thư cổ tử cung gây ra. Tuy nhiên, nếu thấy có bất kỳ triệu chứng nào trong số này, hãy đến gặp chuyên gia chăm sóc sức khỏe ngay lập tức. Bỏ qua các triệu chứng có thể cho phép ung thư phát triển sang giai đoạn nặng hơn và giảm cơ hội điều trị thành công.

Độ phổ biến

Ung thư cổ tử cung xảy ra khoảng 13,3/100.000 người, chiếm 3,1% tổng các trường hợp ung thư trên thế giới. Ở Việt Nam, có 4.132 trường hợp mắc phải, chiếm tỷ lệ khoảng 6,6/100.000 người.

Nguyên nhân

Một số yếu tố dẫn đến nguy cơ ung thư cổ tử cung:

  • Nhiễm virus HPV là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung
  • Tiếp xúc với thuốc DES (diethylstilbestrol) khi còn trong bụng mẹ

Ở phụ nữ bị nhiễm HPV, các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung bao gồm:

  • Sinh nhiều con
  • Hút thuốc lá
  • Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài

Ngoài ra, một số yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm virus HPV:

  • Hệ miễn dịch suy yếu do bị HIV hoặc đang dùng thuốc ngăn đào thải sau khi cấy ghép nội tạng
  • Quan hệ tình dục sớm hoặc quan hệ với nhiều người
  • Lớn tuổi

Chẩn đoán

Thực hiện các xét nghiệm kiểm tra và chuẩn đoán ung thư cổ tử cung:

  • Xét nghiệm Pap: Thu thập các tế bào từ cổ tử cung và âm đạo. Các tế bào được xem dưới kính hiển vi để tìm xem chúng có bất thường hay không. Phương pháp này còn được gọi là xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung.
  • Xét nghiệm HPV: thu mẫu ADN hoặc ARN từ các tế bào ở cổ tử cung. Kiểm tra để tìm xem có phải nhiễm trùng do virus HPV hay không. Xét nghiệm này có thể được thực hiện bằng mẫu tế bào được lấy ra từ xét nghiệm Pap. Xét nghiệm HPV cũng có thể được thực hiện nếu kết quả xét nghiệm Pap cho thấy một số tế bào cổ tử cung bất thường.
  • Nạo kênh cổ tử cung: Nạo lấy tế bào hoặc mô từ kênh cổ tử cung, sau đó kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm các dấu hiệu của bệnh ung thư. Phương pháp này đôi khi được thực hiện cùng lúc với soi cổ tử cung.
  • Soi cổ tử cung: Sử dụng một thiết bị phóng đại có ánh sáng soi vào cổ cử cung. Thiết bị được đặt ở cửa âm đạo. Nó phóng đại hình ảnh để kiểm tra các bất thường trong âm đạo và cổ tử cung.
  • Sinh thiết: Nếu tìm thấy các tế bào bất thường trong xét nghiệm Pap, bác sĩ có thể làm sinh thiết. Cắt mẫu mô từ cổ tử cung và xem dưới kính hiển vi để kiểm tra các dấu hiệu của ung thư.

Điều trị

Trong nhiều trường hợp, các tế bào tiền ung thư được tìm thấy trước khi ung thư phát triển. Điều trị ở giai đoạn này khác với những tế bào ung thư xâm lấn.

Tổn thương tiền ung thư

Phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm mức độ nghiêm trọng của bệnh, tuổi tác, sức khỏe chung, dự định có thai và sở thích. Các lựa chọn bao gồm phẫu thuật lạnh (đông lạnh), cauterization (đốt) hoặc phẫu thuật laser. Các quy trình này tiêu diệt các tế bào bất thường mà không gây ra nhiều tổn thương cho các mô lành gần đó.

Ung thư cổ tử cung xâm lấn

Giai đoạn này ung thư đã lan ra khỏi bề mặt cổ tử cung và có thể đến các mô sâu hơn bên trong cổ tử cung hoặc đến các bộ phận khác của cơ thể. Các lựa chọn điều trị phụ thuộc vào kích thước của khối u và mức độ di căn của ung thư. Chúng cũng có thể phụ thuộc vào kế hoạch sinh con của bạn trong tương lai. Các phương pháp điều trị bao gồm:

  • Phẫu thuật - Mô ung thư được loại bỏ trong một ca phẫu thuật. Các phương pháp phẫu thuật bao gồm:
    • Sinh thiết chóp cổ tử cung: Thực hiện để loại bỏ một mảnh mô hình nón từ cổ tử cung. Phương pháp này đươc sử dụng phụ thuộc vào vị trí của các tế bào ung thư và loại ung thư cổ tử cung. Việc loại bỏ mô cổ tử cung có khả năng làm suy yếu cổ tử cung và có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hoặc làm tăng nhẹ tỷ lệ sinh non, tùy thuộc vào số lượng mô được loại bỏ.
    • Cắt bỏ tử cung: Phẫu thuật cắt bỏ tử cung, bao gồm cả cổ tử cung.
    • Cắt bỏ buồng trứng: Phẫu thuật cắt bỏ cả hai buồng trứng và hai ống dẫn trứng.
    • Ngoài ra, tùy thuộc vào mức đô nặng nhẹ và vị trí xâm lấn của tế bào ung thư mà thực hiện cắt bỏ các vị trí khác như một phần âm đạo, hạch bạch huyết, dây chằng và các mô lân cận, trực tràng, bàng quang,.

  • Xạ trị - Phương pháp sử dụng tia X hoặc các loại bức xạ khác để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn không cho chúng phát triển.
  • Hóa trị - Phương pháp sử dụng thuốc để ngăn sự phát triển của các tế bao ung thư.
  • Liệu pháp nhắm đích - Phương pháp điều trị sử dụng thuốc hoặc các chất khác để xác định và tiêu diệt các tế bào ung thư cụ thể mà không gây hại cho các tế bào bình thường.
  • Liệu pháp miễn dịch - Phương pháp điều trị sử dụng hệ thống miễn dịch của bệnh nhân để chống lại ung thư. Sử dụng các chất do cơ thể tạo ra hoặc được tạo ra trong phòng thí nghiệm để thúc đẩy, chỉ đạo hoặc khôi phục khả năng miễn dịch tự nhiên của cơ thể chống lại bệnh ung thư. Loại điều trị ung thư này còn được gọi là liệu pháp sinh học.

Sống với ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung có thể điều trị được, nhất là khi được phát hiện sớm. Các tế bào tiền ung thư có thể được loại bỏ trước khi chúng phát triển thành ung thư. Việc điều trị sớm thường không ảnh hưởng đến khả năng mang thai. Khi các tế bào ung thư hình thành và xâm lấn, cần phải cắt bỏ tử cung hoặc các cơ quan sinh sản khác. Một số phụ nữ đã đông lạnh trứng trước khi trải qua loại phẫu thuật này.

Các phương pháp điều trị có thể có các tác dụng phụ khác. Vì vậy cần phải chăm sóc sức khỏe tốt. Thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh, ngủ đủ giấc và cố gắng duy trì năng lượng bằng cách vận động nhẹ nhàng.

Ngay cả sau khi bệnh ung thư thuyên giảm, vẫn có nguy cơ cao bị tái phát lại. Bạn sẽ cần được chăm sóc và tái khám định kỳ trong nhiều năm sau khi điều trị.

Phòng ngừa

Tránh các yếu tố nguy cơ và tăng các yếu tố bảo vệ có thể giúp ngăn ngừa ung thư, bao gồm:

  • Hạn chế sử dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,...
  • Thường xuyên tập thể dục nâng cao sức khỏe
  • Quan hệ tình dục an toàn
  • Tiêm vaccine ngừa virus HPV
  • Tầm soát hàng năm bằng xét nghiệm HPV hay xét nghiệm Pap

Các tên gọi khác

  • Ung thư cổ tử cung
  • Cervical cancer

References

  1. National Cancer Institute. Cervical cancer? Retrieved March 17, 2021 from https://www.cancer.gov/types/cervical
  2. U.S. National Library of Medicine. Cervical cancer. Retrieved March 17, 2021 from National Cancer Institute. Cervical cancer? Retrieved March 17, 2021 from https://medlineplus.gov/cervicalcancer.html
  3. U.S. Department of Health and Human Services, Office on Women’s Health. Cervical Cancer. Retrieved March 17, 2021 from https://www.womenshealth.gov/cancer/cervical-cancer/
  4. American Aademy of Family Physicians. What is cervical cancer? Retrieved March 17, 2021 from https://familydoctor.org/condition/cervical-cancer/
  5. International Agency for Research on Cancer. Retrieved April 1, 2021 from https://gco.iarc.fr/today/home

Filed Under: Ung thư cổ tử cung Tagged With: HPV

Các loại HPV phổ biến
Vaccine HPV

Related posts

  • Vaccine HPV

    Ung thư cổ tử cung
  • 5 loại virus gây ung thư phổ biến

    Phòng ngừa ung thư
  • Ung thư có chữa được không?

    Cơ bản về ung thư
  • 9 dấu hiệu ung thư sớm không được bỏ qua

    Phòng ngừa ung thư
  • Tế bào ung thư khác tế bào thường thế nào?

    Cơ bản về ung thư
  • Ung thư vú

    Ung thư vú

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ