Gen MT-TL1 nằm trên ADN ti thể, cung cấp hướng dẫn tạo ra tRNALeu(UUR)—một dạng phân tử ARN vận chuyển có chức năng lắp ráp axit amin thành protein hoạt động.
Chức năng chính
Phân tử tRNALeu(UUR) gắn vào axit amin leucine rồi chèn chúng vào vị trí thích hợp trong chuỗi protein đang lắp ráp. Phân tử tRNALeu(UUR) hiện diện trong ti thể. Ti thể là cấu trúc bên trong tế bào, chúng có chức năng chuyển đổi năng lượng từ thức ăn thành dạng tế bào có thể sử dụng. Trong ti thể, tRNALeu(UUR) tham gia lắp ráp các protein để thực hiện quá trình phosphoryl hóa oxy hóa. Quá trình này sử dụng oxy, đường đơn và axit béo nhằm tạo ra nguồn năng lượng chính của tế bào là adenosine triphosphate (ATP).
Tại một số tế bào beta trong tuyến tụy, ti thể kiểm soát lượng đường glucose trong máu. Ti thể kích hoạt giải phóng hormone insulin để đáp ứng với lượng glucose cao. Insulin điều chỉnh lượng glucose trong máu bằng cách kiểm soát lượng glucose truyền từ máu vào tế bào để chuyển hóa thành năng lượng.
Đột biến gây bệnh
Bệnh tiểu đường và điếc di truyền từ mẹ
Ít nhất một đột biến gen MT-TL1 gây ra bệnh tiểu đường và điếc di truyền từ mẹ (Maternally Inherited Diabetes and Deafness - MIDD). Đột biến gen MT-TL1 là nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất, chiếm khoảng 85% tổng số ca bệnh. Biểu hiện lâm sàng của người bệnh gồm tiểu đường và mất thính lực. Trong một số trường hợp, bệnh có thể ảnh hưởng đến mắt, cơ, tim hoặc thận của người bệnh.
Đột biến gen MT-TL1 thay đổi một trình tự nucleotide trong chuỗi ADN. Cụ thể, guanine thay thế tại adenine vị trí 3243 trong gen (viết là A3243G). Đột biến A3243G khiến tRNALeu (UUR) giảm khả năng chèn axit amin leucine vào chuỗi protein đang lắp ráp, dẫn đến quá trình sản xuất protein diễn ra chậm. Người ta nhận thấy đột biến A3243G làm ti thể giảm khả năng kích hoạt giải phóng insulin. Đối với người bệnh, bệnh tiểu đường xảy ra khi các tế bào beta không sản xuất đủ insulin để điều chỉnh hiệu quả lượng đường trong máu.
Xem thêm Bệnh tiểu đường và điếc di truyền từ mẹBệnh cơ não ti thể, nhiễm toan lactic và các cơn giống đột quỵ
Một số đột biến gen MT-TL1 gây ra bệnh cơ não ti thể, nhiễm toan lactic và các cơn giống đột quỵ (Mitochondrial Encephalomyopathy, Lactic acidosis, and Stroke-like episodes - MELAS). Biểu hiện đặc trưng của người bệnh gồm những đợt đau đầu dữ dội tái phát, yếu cơ, mất thính lực, các cơn giống đột quỵ làm bệnh nhân mất ý thức, co giật và những bất thường khác ảnh hưởng đến hệ thần kinh.
Phần lớn đột biến gen MT-TL1 thay đổi trình tự nucleotide đơn lẻ trong gen. Đột biến A3243G mô tả phía trên là dạng phổ biến nhất gây ra MELAS, chúng chiếm khoảng 80% tổng số ca bệnh. Đột biến A3243G khiến ti thể giảm khả năng sản xuất protein, sử dụng oxy và tạo ra năng lượng. Người ta chưa rõ những thay đổi trong ADN ti thể dẫn đến dấu hiệu và triệu chứng cụ thể của MELAS như thế nào. Họ đang tiếp tục nghiên cứu tác động của đột biến gen trong ti thể lên các mô khác nhau, đặc biệt tại mô não.
Xem thêm Bệnh cơ não ti thể, nhiễm toan lactic và các cơn giống đột quỵĐộng kinh rung giật cơ kèm rách sợi cơ
Đột biến gen MT-TL1 hiện diện trên một số người mắc bệnh động kinh rung giật cơ kèm rách sợi cơ (Myoclonic Epilepsy with Ragged-red Fibers - MERRF). Họ cũng biểu hiện một số triệu chứng của bệnh MELAS được mô tả phía trên. Người ta phân loại trường hợp này thành hội chứng chồng chéo MERRF/MELAS do kết hợp các dấu hiệu và triệu chứng của cả hai bệnh. Biểu hiện đặc trưng của hội chứng này bao gồm rung giật cơ, yếu cơ, thất điều, mất thính lực, co giật và tiểu đường.
Các đột biến gây ra MT-TL1 hội chứng chồng chéo MERRF/MELAS thay đổi trình tự nucleotide đơn lẻ trong gen. Tuy nhiên, người ta chưa xác định được những thay đổi di truyền này dẫn đến dấu hiệu của hội chứng chồng chéo MERRF/MELAS như thế nào.
Xem thêm Động kinh rung giật cơ kèm rách sợi cơLiệt cơ vận nhãn ngoài tiến triển
Đột biến gen MT-TL1 gây ra một số trường hợp bệnh liệt cơ vận nhãn ngoài tiến triển (progressive external ophthalmoplegia). Người bệnh có biểu hiện sụp mí mắt và suy yếu cơ kiểm soát chuyển động của mắt.
Đột biến A3243G được mô tả phía trên cũng gây ra một số trường hợp bệnh liệt cơ vận nhãn ngoài tiến triển. Người ta đang tìm hiểu tại sao cùng một đột biến gen nhưng dẫn đến các bệnh lí khác nhau. Các dấu hiệu và triệu chứng của người bệnh do suy giảm quá trình phosphoryl hóa oxy hóa, tuy nhiên, cơ chế cụ thể chưa được tìm hiểu rõ ràng. Người ta nhận thấy khiếm khuyết ti thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến mắt vì mắt phụ thuộc nhiều vào quá trình phosphoryl hóa oxy hóa để lấy năng lượng.
Xem thêm Liệt cơ vận nhãn ngoài tiến triểnHội chứng Leigh
Thiếu phức hợp ti thể I
Các vấn đề khác
Khoảng 20 đột biến gen MT-TL1 (chủ yếu gồm các đột biến làm thay đổi trình tự nucleotide) ảnh hưởng đến cơ và hệ thần kinh. Vì vậy, người bệnh thường có biểu hiện yếu cơ và bất thường hệ thần kinh. Họ thường bị yếu cơ, đau và mệt mỏi cực độ, đặc biệt khi tập thể dục. Trong một số trường hợp, cơ tim của người bệnh bị suy yếu nên tim tim không thể bơm máu bình thường. Tình trạng này dẫn đến bệnh cơ tim.
Một số trẻ mang đột biến gen MT-TL1 có dấu hiệu chậm phát triển, gặp vấn đề về tâm thần hoặc tự kỉ. Ngoài ra, đột biến gen MT-TL1 cũng được phát hiện trong một vài trường hợp mắc hội chứng đột tử trẻ sơ sinh (SIDS). Hội chứng này là nguyên nhân chính gây tử vong cho trẻ dưới 1 tuổi.
Các tên gọi khác
- MTTL1
- tRNA leucine 1 (UUA/G)
Tài liệu tham khảo
- Genetic Testing Information. MT-TL1 mitochondrially encoded tRNA leucine 1 (UUA/G) [Homo sapiens (human)]. Retrieved September 26, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gene/4567/
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. SUDDEN INFANT DEATH SYNDROME. Retrieved September 26, 2024 from https://omim.org/entry/272120
- National Library of Medicine. MT-TL1 gene. Retrieved September 26, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/gene/mt-tl1/