Gen SDHD nằm trên nhiễm sắc thể 11, cung cấp hướng dẫn tạo ra một trong bốn phần (tiểu đơn vị) của enzyme succinate dehydrogenase (SDH)—enzyme giữ vai trò trọng yếu trong ti thể.
Chức năng chính
Trong ti thể, enzyme SDH liên kết hai qui trình chuyển đổi năng lượng quan trọng gồm chu trình axit citric (chu trình Krebs) và quá trình oxy hóa phosphoryl. Là một phần của chu trình axit citric, enzyme SDH chuyển đổi hợp chất succinat thành fumarate, đồng thời giải phóng các electron. Protein SDHA là tiểu đơn vị hoạt động của enzyme, nó đảm nhiệm chuyển đổi succinate đồng thời vận chuyển các electron sang qui trình oxy hóa phosphoryl. Trong quá trình oxy hóa phosphoryl, các electron tạo ra năng lượng điện cho công đoạn sản xuất adenosine triphosphate (ATP)—nguồn năng lượng chính của tế bào.
Trong tế bào, succinate hoạt động như một cảm biến oxy và tham gia mở một số qui trình kích thích tế bào phát triển trong môi trường thiếu oxy. Cụ thể hơn, succinate ổn định một protein được gọi là yếu tố gây thiếu oxy (HIF) bằng cách ngăn chặn phản ứng khiến HIF bị phá vỡ. HIF kiểm soát một số gen quan trọng liên quan đến quá trình phân chia tế bào và hình thành các mạch máu mới trong môi trường thiếu oxy.
Gen SDHD có chức năng ức chế khối u, nó ngăn chặn tế bào phát triển và phân chia mất kiểm soát.
Đột biến gây bệnh
U mô đệm đường tiêu hóa
Đột đột biến SDHD rất hiếm gặp trên bệnh nhân mắc u mô đệm đường tiêu hóa (Gastrointestinal Stromal Tumor - GIST). Đột biến này gây ra dạng GIST thiếu SDH với tỉ lệ chưa đến 10% các trường hợp GIST. GIST do thiếu SDH thường xảy ra tại thời thơ ấu hoặc đầu tuổi trưởng thành, gần như luôn được tìm thấy trong dạ dày. Bệnh nhân GIST thiếu SDH có nguy cơ cao phát triển các loại khối u khác, đặc biệt u cận hạch. Khi GIST thiếu SDH kết hợp với khối u cận hạch, bệnh được gọi là hội chứng Carney-Stratakis.
Một đột biến di truyền (dòng mầm) trên gen SDHD làm tăng nguy cơ một cá nhân sẽ phát triển GIST. Tuy nhiên, cần thêm một đột biến thay đổi hoặc xóa bản sao bình thường của gen để khối u hình thành. Đột biến thứ hai này được gọi là đột biến soma, nó phát sinh trong quá trình sống của một người và chỉ hiện diện trong các tế bào khối u.
Đột biến gen SDHD ngăn cản quá trình sản xuất protein SDHD chức năng. Nếu thiếu tiểu đơn vị này, enzyme SDH không thể hình thành hoặc thiếu ổn định nên bị phá vỡ nhanh chóng, dẫn đến có rất ít hoặc không có enzyme SDH hoạt động. Thiếu enzyme SDH nên succinat không được chuyển đổi thành fumarate mà tích tụ dần trong tế bào đến mức khiến cho protein HIF ngày càng ổn định và khó bị phá vỡ. Protein HIF dư thừa kích thích tế bào phân chia và kích hoạt sản xuất các mạch máu không cần thiết. Tế bào phân chia nhanh chóng và không kiểm soát, cùng với các mạch máu mới hình thành có thể dẫn đến khối u.
Xem thêm U mô đệm đường tiêu hóaU cận hạch-u tủy thượng thận di truyền
Hơn 100 đột biến gen SDHD đã được xác định trên những người mắc u cận hạch-u tủy thượng thận di truyền loại 1. Bệnh nhân có khối u cận hạch, u tủy thượng thận (một dạng của u cận hạch) hoặc cả hai. U cận hạch và u tủy thượng thận là những khối u không phải ung thư liên quan đến hệ thần kinh. Một đột biến gen SDHD di truyền có khuynh hướng gây bệnh và một đột biến soma xóa bản sao bình thường của gen gây ra u cận hạch-u tủy thượng thận di truyền loại 1.
Đa số các đột biến gen SDHD di truyền liên quan đến bệnh u cận hạch-u tủy thượng thận di truyền loại 1 thay đổi các axit amin trong chuỗi protein SDHD hoặc tạo ra một phiên bản protein ngắn hơn bình thường nên enzyme SDH suy giảm chức năng, protein HIF càng ổn định và khó bị phá vỡ. HIF tích tụ trong tế bào, kích thích tế bào phân chia và hình thành mạch máu không cần thiết, cuối cùng khối u có cơ hội phát triển.
U cận hạch
Các đột biến gen SDHD được tìm thấy trên những người mắc bệnh u cận hạch hoặc u tủy thượng thận nhưng không có tiền sử mắc bệnh trong gia đình. Phần lớn các đột biến thay đổi những axit amin đơn lẻ trong protein SDHD, dẫn đến enzyme SDH giảm hoạt động, protein HIF trở nên ổn định rồi tích tụ trong tế bào. Protein HIF dư thừa kích thích tế bào phân chia và hình thành các mạch máu mới, cuối cùng khối u có thể hình thành.
Hội chứng Cowden
Các tên gọi khác
- CBT1
- CII-4
- cybS
- DHSD_HUMAN
- PGL
- PGL1
- QPs3
- SDH4
- succinate dehydrogenase [ubiquinone] cytochrome b small subunit, mitochondrial
- succinate dehydrogenase complex subunit D, integral membrane protein
- succinate dehydrogenase complex, subunit D, integral membrane protein
- succinate dehydrogenase ubiquinone cytochrome B small subunit
- succinate-ubiquinone oxidoreductase cytochrome b small subunit
- succinate-ubiquinone reductase membrane anchor subunit
Tài liệu tham khảo
- Genetic Testing Information. SDHD succinate dehydrogenase complex subunit D [Homo sapiens (human)]. Retrieved April 15, 2026 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gene/6392/
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. SUCCINATE DEHYDROGENASE COMPLEX, SUBUNIT D; SDHD. Retrieved April 15, 2026 from https://omim.org/entry/602690
- National Library of Medicine. SDHD gene. Retrieved April 15, 2026 from https://medlineplus.gov/genetics/gene/sdhd/