Tiểu đường thai kì là một căn bệnh xảy ra khi lượng đường trong máu cao bất thường trên người phụ nữ đang mang thai. Những người này đa số không bị tiểu đường trước và ngay sau khi sinh con. Tiểu đường thai kì có 30–70% khả năng tái phát trong những lần mang thai tiếp theo. Ngoài ra, khoảng một nửa số phụ nữ mắc tiểu đường thai kì phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2 trong vòng vài năm sau khi mang thai.

Ảnh: Tuyến tụy
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ảnh: Insulin
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Biểu hiện lâm sàng
Tiểu đường thai kì thường được phát hiện trong 3 tháng giữa của thai kì. Phần lớn trường hợp đều không có triệu chứng nên bệnh được phát hiện thông qua tầm soát định kì. Nếu không được điều trị, tiểu đường thai kì làm tăng nguy cơ cao huyết áp trong thai kì (tiền sản giật) và sinh non.
Em bé của những người mẹ mắc tiểu đường thai kì có xu hướng lớn hơn bình thường (macrosomia) nên các biến chứng có thể xảy ra trong khi sinh. Trẻ sơ sinh có mẹ bị tiểu đường thai có thể cũng có nhiều khả năng bị đường huyết thấp ngay sau khi sinh. Sau khi lớn lên, những đứa trẻ này có nguy cơ cao bị béo phì, bệnh tim và tiểu đường tuýp 2.
Độ phổ biến
Tại Hoa Kỳ, có tới 14% sản phụ mắc tiểu đường thai tiểu đường tuýp 2. Tỉ lệ mắc tiểu đường thai kỳ đang gia tăng nhanh chóng trong vài thập kỉ qua (một xu hướng tương tự như sự gia tăng bệnh béo phì và tiểu đường tuýp 2).
Các chủng tộc khác nhau có nguy cơ phát triển tiểu đường thai tiểu đường tuýp 2 khác nhau. Phụ nữ gốc Mỹ bản địa, châu Á, gốc Tây Ban Nha hoặc người Mỹ gốc Phi có khả năng được chẩn đoán mắc bệnh cao hơn phụ nữ da trắng không phải gốc Tây Ban Nha.
Tại Việt Nam, trong một số nghiên cứu được thực hiện tại các vùng miền khác nhau, tỉ lệ phụ nữ bị tiểu đường thai kì tăng từ 3,9% vào năm 2004 đến 20,3% năm 2012 và đạt 20,9% vào năm 2017.
Nguyên nhân
Nguyên nhân của tiểu đường thai kì rất phức tạp, nó kết hợp các yếu tố di truyền, sức khỏe và lối sống, một số yếu tố chưa được xác định.
Hormone insulin rất quan trọng trong sự phát triển của tiểu đường thai kì. Insulin được sản xuất trong tuyến tụy , nó kiểm soát lượng glucose từ máu đi vào các tế bào để được sử dụng làm nguồn năng lượng. Trong điều kiện bình thường, khi lượng đường trong máu cao (như sau bữa ăn), tuyến tụy tiết ra insulin để đưa lượng glucose dư thừa vào tế bào nhằm làm giảm lượng glucose trong máu.
Trong một thai kì bình thường, cơ thể người phụ nữ giảm khả năng đáp ứng với các tác động của insulin, tình trạng này được gọi là kháng insulin. Quá trình này đảm bảo cơ thể có đủ glucose để cung cấp năng lượng cho thai nhi đang phát triển. Khi tình trạng kháng insulin phát triển, cơ thể ngày càng cần nhiều insulin để giữ lượng đường trong máu tại mức bình thường. Do đó, các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy (được gọi là tế bào beta) tạo ra một lượng insulin lớn hơn. Trong thai kì bình thường, tế bào beta có thể tăng sản xuất insulin để đáp ứng nhu cầu của cơ thể, vì vậy phần lớn phụ nữ mang thai không bị tiểu đường thai kì. Tuy nhiên, với một số phụ nữ, tế bào beta không thể sản xuất đủ insulin để giữ lượng đường trong máu tại mức bình thường. Cuối cùng, lượng đường trong máu tăng cao (tăng đường huyết) rồi dẫn đến tiểu đường thai kì.
Một số đột biến thường gặp trong vài gen có liên quan đến nguy cơ phát triển tiểu đường thai kì. Mặc dù người ta biết rất ít về di truyền của tiểu đường thai kì, nghiên cứu cho thấy các gen liên quan đến dạng bệnh tiểu đường cũng có mối liên hệ với tiểu đường tuýp 2. Chúng liên quan đến sự phát triển và chức năng của các tế bào beta sản xuất insulin trong tuyến tụy hoặc giữ một vai trò trong tình trạng kháng insulin.
Các đột biến di truyền cùng với những yếu tố sức khỏe và lối sống ảnh hưởng đến nguy cơ phát triển tiểu đường thai kì. Những yếu tố nguy cơ bao gồm: tiền sử tiểu đường thai kì và lớn tuổi (đặc biệt trên 35). Các bệnh lí khác dẫn đến tiểu đừng thai kì bao gồm: thừa cân hoặc béo phì, mất cân bằng nội tiết tố (buồng trứng đa nang) và tiền tiểu đường (lượng đường trong máu cao hơn mức bình thường nhưng chưa đạt đến ngưỡng mắc bệnh tiểu đường). Nhiều yếu tố nguy cơ của tiểu đường thai kì cũng làm tăng nguy cơ phát triển tiểu đường loại 2.
Chẩn đoán
Phụ nữ mang thai có thể làm xét nghiệm glucose và xét nghiệm dung nạp glucose qua đường miệng. Các xét nghiệm này cho thấy cách glucose được xử lí trong cơ thể.
- Xét nghiệm glucose: thai phụ được lấy máu trong vòng 1 giờ sau khi uống nước có chứa glucose. Kết quả cho thấy lượng đường trong máu từ 135 mg/dL đến 140 mg/dL hoặc cao hơn.
- Xét nghiệm dung nạp glucose qua đường miệng (OGTT): thai phụ được đo đường huyết sau khi nhịn ăn ít nhất 8 giờ. Máu được lấy trước và sau khi uống nước có chứa glucose, cách nhau mỗi giờ trong 2 đến 3 giờ. Mức đường huyết cao tại bất kì hai hoặc nhiều thời điểm (lúc đói, 1 giờ, 2 giờ và 3 giờ) cho thấy tình trạng tiểu đường thai kì.
Điều trị
Các phương pháp điều trị tiểu đường thai tập trung giữ cho mức đường huyết bình thường đối với phụ nữ mang thai. Quá trình điều trị luôn bao gồm chế độ ăn uống và luyện tập kết hợp với xét nghiệm đường huyết hàng ngày và tiêm insulin.
Lực chọn thực phẩm lành mạnh
Ăn nhiều loại thực phẩm bao gồm trái cây tươi và rau quả, hạn chế ăn chất béo đến 30% hoặc ít hơn lượng calo hàng ngày và theo dõi khẩu phần ăn. Thói quen ăn uống lành mạnh có thể ngăn ngừa bệnh tiểu đường và các vấn đề sức khỏe khác một cách lâu dài.
Tập thể dục
Bằng cách tập thể dục thường xuyên, cơ thể sử dụng glucose mà không cần thêm insulin và chống lại được tình trạng kháng insulin. Do đó, bài tập thể dục trở nên hữu ích đối với những người mắc bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ để có chế độ tập luyện thích hợp.
Dược phẩm
Bệnh nhân nên sử dụng thuốc nếu lượng đường huyết vẫn không được kiểm soát tốt từ 1 đến 2 tuần sau khi thay đổi chế độ ăn uống và luyện tập, hoặc nếu lượng đường trong máu cao. Metformin thường được chỉ định cho phụ nữ tiểu đường thai kì. Metformin được dùng dưới dạng viên nén tối đa 3 lần một ngày, thường trong hoặc sau bữa ăn. Tác dụng phụ của thuốc bao gồm mệt mỏi, sốt, có thắt dạ dày, tiêu chảy và ăn không ngon.
Tiêm insulin
Insulin được khuyến nghị trong trường hợp:
- Không thể dùng metformin hoặc thuốc gây ra tác dụng phụ
- Không thể kiểm soát đường huyết bằng metformin
- Lượng đường trong máu rất cao
- Thai quá lớn hoặc quá nhiều nước ối (đa ối)
Sử dụng quá nhiều insulin có thể khiến lượng đường trong máu xuống thấp (hạ đường huyết). Các triệu chứng của hạ đường huyết bao gồm run rẩy, đổ mồ hôi, đói, tái xanh hoặc khó tập trung. Vì vậy, thai phụ cần kiểm tra đường huyết thường xuyên để điều chỉnh lượng insulin phù hợp.
Dạng di truyền
Tiểu đường thai kì là một căn bệnh phức tạp với kiểu di truyền không rõ ràng. Tuy nhiên, nhiều phụ nữ mắc bệnh có ít nhất một thành viên trong gia đình (cha mẹ hoặc anh chị em) mắc bệnh này hoặc một dạng bệnh tiểu đường khác (phổ biến nhất là bệnh tiểu đường loại 2).
Phòng ngừa
Nếu một người phụ nữ dự định mang thai, một vài cách có thể giảm nguy cơ mắc tiểu đường thai kì như giảm cân và tăng cường hoạt động thể chất trước khi có thai. Thực hiện các bước này có thể cải thiện cách cơ thể sử dụng insulin và duy trì lượng đường trong máu tại mức bình thường.
Khi đã mang thai, sản phụ đừng nên cố giảm cân mà cần tăng cân một chút để thai nhi khỏe mạnh. Tuy nhiên, tăng cân quá nhanh có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kì. Hãy hỏi bác sĩ về mức tăng cân và hoạt động thể chất phù hợp với bản thân.
Các tên gọi khác
- Tiểu đường phát sinh trong thai kì
- Tiểu đường, thai nghén
- Tiểu đường, liên quan đến thai nghén
- Bệnh tiểu đường, do mang thai
- GDM
- Tiểu đường thai kỳ
References
- Genetic Testing Information. Gestational diabetes. Retrieved January 22, 2021 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0085207/
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. DIABETES MELLITUS, PERMANENT NEONATAL, 1; PNDM1. Retrieved January 22, 2021 from https://omim.org/entry/606176
- U.S. National Library of Medicine .Gestational diabetes. Retrieved January 22, 2021 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/gestational-diabetes/
- U.S. National Library of Medicine .Gestational diabetes. Retrieved January 22, 2021 from https://medlineplus.gov/diabetesandpregnancy.html
- National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases. Gestational Diabetes. Retrieved January 22, 2021 from https://www.niddk.nih.gov/health-information/diabetes/diabetes-pregnancy
- Centers for Disease Control and Prevention. Gestational Diabetes and Pregnancy. Retrieved January 22, 2021 from https://www.cdc.gov/pregnancy/diabetes-gestational.html
- American Diabetes Association. Gestational Diabetes: Treatment & Perspective. Retrieved January 22, 2021 from https://www.diabetes.org/diabetes/gestational-diabetes/how-to-treat-gestational-diabetes
