Tiền sản giật và xét nghiệm tiền sản giật
Tiền sản giật (preeclampsia) là biến chứng trong thai kì có thể xảy ra từ tuần thai thứ 20 đến gần thời điểm sinh. Tình trạng này dẫn đến tăng huyết áp, nồng độ protein trong nước tiểu cao bất thường (protein niệu). Tiền sản giật chiếm khoảng 2–8% các biến chứng liên quan đến thai kì với hơn 50.000 ca tử vong cho mẹ và hơn 500.000 ca tử vong thai nhi mỗi năm trên toàn thế giới.
Nguyên nhân cụ thể gây ra tiền sản giật hiện vẫn chưa rõ ràng. Trong suốt thai kì, lượng máu mẹ thường tăng lên để nuôi dưỡng thai nhi. Đối với một số phụ nữ, cơ thể không phản ứng với các thay đổi này như bình thường, dẫn đến các triệu chứng và dấu hiệu của tiền sản giật xuất hiện.

Nguồn: ihope
Bác sĩ thường chẩn đoán tiền sản giật trong các buổi khám thai định kì thông qua kiểm tra cân nặng và huyết áp.
Trong trường hợp thai phụ có dấu hiệu tiền sản giật, bác sĩ sẽ chỉ định:
- Xét nghiệm máu nhằm kiểm tra chức năng thận và gan
- Thu mẫu nước tiểu trong 24 giờ để theo dõi nồng độ protein trong nước tiểu
- Siêu âm theo dõi thai nhi nhằm đánh giá kích thước của thai và lượng nước ối
Các chỉ số quan trọng của xét nghiệm tiền sản giật
Huyết áp
Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành các động mạch khi tim bơm máu đi khắp cơ thể.
Hai chỉ số cần quan tâm khi đo huyết áp bao gồm:
- Huyết áp tâm thu: áp lực trong động mạch khi tim co bóp để bơm máu ra ngoài
- Huyết áp tâm trương: áp lực trong động mạch khi tim giãn ra giữa hai nhịp đập
Bác sĩ đo huyết áp cho thai phụ ít nhất hai lần cách nhau tối thiểu 4 giờ. Thai phụ được xác định mắc tiền sản giật nếu huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg. Trường hợp tiền sản giật thể nặng có huyết áp tâm thu ≥ 160mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 110mmHg.

Nguồn: Parkway Holdings
Mặc dù là một trong những tiêu chí quan trọng để phát hiện tiền sản giật, huyết áp không nhất thiết là triệu chứng xuất hiện đầu tiên. Thai phụ vẫn có nguy cơ tiền sản giật ngay cả khi không có huyết áp cao.
Độ mờ da gáy và chiều dài đầu-mông
Độ mờ da gáy thể hiện phần dịch tích tụ tại vùng gáy của thai nhi. Độ mờ da gáy được đánh giá kèm với độ dài đầu-mông để xác định tuổi thai. Bác sĩ ghi nhận những chỉ số này bằng phương pháp siêu âm. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng độ mờ da gáy có liên quan đến tăng huyết áp thai kì và tiền sản giật.

Nguồn: Obgyn Key
Tuổi thai lí tưởng để đo độ mờ da gáy là từ 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày, chiều dài đầu-mông của thai nhi nên nằm trong khoảng 45–84 mm. Nguyên nhân là từ tuần thứ 11, các cơ quan của thai nhi như tim, bàng quang,… mới bắt đầu hoàn thiện và nhiều dị tật bẩm sinh lớn có thể được phát hiện từ thời điểm này. Khi thai bước vào tuần thứ 14, độ mờ da gáy không còn phản ánh chính xác những bất thường của thai nhi.
Nếu nếu kết quả đo độ mờ da gáy lớn hơn 3,5 mm, thai nhi có nguy cơ xuất hiện các dấu hiệu bất thường, do đó cần thực hiện thêm một số xét nghiệm khác để xác nhận.
Số lượng tiểu cầu
Tiểu cầu là những mảnh tế bào rất nhỏ có chức năng hỗ trợ hình thành cục máu đông khi mạch máu bị tổn thương. Người ta ghi nhận thai phụ mắc tiền sản giật có lượng tiểu cầu thấp hơn người khỏe mạnh ngay cả trước khi khởi phát tiền sản giật và trong tam cá nguyệt thứ hai.
Bác sĩ xác định số lượng tiểu cầu thông qua xét nghiệm công thức máu toàn phần. Với trường hợp giảm tiểu cầu, số lượng tiểu cầu thấp hơn khoảng bình thường là 150.000–400.000/μL.

Nguồn: Cleveland Clinic
Hàm lượng protein trong nước tiểu và huyết thanh
Đối với phụ nữ mang thai bình thường, thận lọc máu hiệu quả nên các protein đặc biệt là creatinin (sản phẩm thải hình thành khi các mô cơ hoạt động hoặc phân huỷ) không thoát ra ngoài vào nước tiểu. Trong trường hợp tiền sản giật, protein này đi vào nước tiểu nhiều hơn, do đó dẫn đến protein niệu.
Bác sĩ ghi nhận protein niệu nếu các xét nghiệm nước tiểu cho kết quả như sau:
- Lượng protein ≥ 0,3g trong mẫu nước tiểu thu trong 24 giờ
- Tỉ lệ protein (mg/dL) / creatinin (mg/dL) ≥ 0,3
- Que thử nước tiểu cho kết quả 1+
Ngoài ra, tiền sản giật cũng được chẩn đoán nếu nồng độ creatinin huyết thanh ≥ 1,1mg/dL hoặc tăng gấp đôi so với mức bình thường trước đó.

Nguồn: A.D.A.M
Men gan
Tiền sản giật không chỉ ảnh hưởng đến thận mà còn gây tổn thương gan. Các mạch máu tại gan co lại, dẫn đến thiếu oxy trong gan và gây hoại tử, thoái hóa tế bào gan. Khi đó, các enzyme trong gan hoạt động nhiều hơn, dẫn đến tăng men gan.
Một số enzyme quan trọng trong gan bao gồm:
- Alanine transaminase (ALT): enzyme tham gia chuyển đổi protein thành năng lượng cho các tế bào gan. Khi gan bị tổn thương, ALT giải phóng vào máu nên nồng độ của nó tăng lên.
- Aspartate transaminase (AST): enzyme hỗ trợ cơ thể phân giải các axit amin. AST thường hiện diện trong máu với nồng độ thấp và tăng cao khi có tổn thương gan, bệnh gan hoặc tổn thương cơ.
- Lactic acid dehydrogenase (LDH): enzyme thúc đẩy các phản ứng hoá học trong cơ thể nhằm hỗ trợ tế bào tạo ra năng lượng. Khi các mô cơ quan bị tổn thương, tế bào giải phóng enzyme này vào máu, khiến nồng độ của nó tăng cao.
Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy hoạt động enzyme tăng gấp đôi so với giới hạn trên của khoảng bình thường, thai phụ có dấu hiệu tổn thương gan.
sFlt-1 và PlGF
sFlt-1 và PlGF là hai dấu ấn sinh học quan trọng đối với cơ chế gây tiền sản giật. sFlt-1 là dạng hòa tan của thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu do nhau thai tiết ra. Khi nồng độ sFlt-1 tăng cao, phân tử này sẽ gắn vào yếu tố tăng trưởng mạch máu VEGF, nên nó không thể gắn vào thụ thể của tế bào nội mô để kích thích quá trình hình thành mạch.

Nguồn: Labster
Ngược lại, PlGF là yếu tố tăng trưởng giữ vai trò thúc đẩy quá trình tạo mạch máu trong nhau thai nhằm đảm bảo thai nhi được cung cấp đủ oxy và dưỡng chất. Trong tiền sản giật, nồng độ PlGF giảm đáng kể.
Người ta sử dụng tỉ lệ sFlt-1/PlGF nhằm hỗ trợ chẩn đoán tiền sản giật như sau:
| Ứng dụng | Thời điểm thai kì | Ngưỡng loại trừ (nguy cơ thấp) |
Ngưỡng xác định (nguy cơ cao) |
|---|---|---|---|
| Hỗ trợ chẩn đoán |
20 tuần – 33 tuần 6 ngày | 33 | 85 |
| 34 tuần – khi sinh | 33 | 110 | |
| Dự đoán ngắn hạn |
24 tuần – 36 tuần | ≤ 38 (trong 1 tuần) |
> 38 (trong 4 tuần) |
Chỉ số xung
Chỉ số xung (Pulsatility Index – PI) là thông số được ghi nhận trong siêu âm Doppler—phương pháp siêu âm mạch máu—nhằm đánh giá mức độ cản trở dòng máu trong mạch máu, qua đó tiền sản giật có thể được chẩn đoán.
Theo một nghiên cứu trên hơn 400 thai phụ khỏe mạnh, chỉ số PI động mạch tử cung bình thường trong mỗi giai đoạn thai kì như sau:
- Tam cá nguyệt thứ nhất: 1.84 ± 0.55
- Tam cá nguyệt thứ hai: 1.07 ± 0.38
- Tam cá nguyệt thứ ba: 0.78 ± 0.23
Trường hợp chỉ số PI tăng cao cho thấy sức cản mạch máu tăng, nghĩa là dòng máu lưu thông kém.
Các chỉ số khác
Thay đổi trong những chỉ số liên quan đến đông máu sau có thể hỗ trợ chẩn đoán tiền sản giật:
- Thời gian prothrombin và thời gian thromboplastin một phần hoạt hóa tăng
- Fibrinogen giảm
- D-dimer (mảnh protein nhỏ hình thành khi cục máu đông tan) tăng
Mặt khác, các kết quả xét nghiệm liên quan đến hiện tượng tan máu cũng được xem xét bao gồm:
- Kết quả phết máu ngoại vi bất thường
- Bilirubin tự do (sắc tố giải phóng khi hồng cầu phân huỷ) cao hơn 1,2 mg/dL
Lời kết
Tiền sản giật là biến chứng nguy hiểm trong thai kì, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi nếu không được phát hiện và theo dõi kịp thời. Hiểu rõ các chỉ số quan trọng trong xét nghiệm tiền sản giật giúp bác sĩ đánh giá chính xác sức khỏe của thai phụ và nguy cơ mắc bệnh trong từng giai đoạn thai kì.
References
- Northern Lincolnshire and Goole NHS Foundation Trust. Raised Nuchal Translucency (NT) in pregnancy. Retrieved October 8, 2025 from https://www.nlg.nhs.uk/resources/raised-nuchal-translucency-nt-in-pregnancy/
- The Fetal Medicine Foundation. The 11-13 weeks scan. Retrieved October 8, 2025 from https://fetalmedicine.org/education/11-13-weeks-scan
- Preeclampsia Foundation. How do you test for preeclampsia?. Retrieved October 8, 2025 from https://www.preeclampsia.org/preeclampsia-tests
- National Library of Medicine. Platelet count in preeclampsia: a systematic review and meta-analysis. Retrieved October 8, 2025 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/37098392/
- Medscape. Preeclampsia. Retrieved October 8, 2025 from https://emedicine.medscape.com/article/1476919-overview
- MedlinePlus. Creatinine Test. Retrieved October 8, 2025 from https://medlineplus.gov/lab-tests/creatinine-test/
- MedlinePlus. Liver function tests. Retrieved October 8, 2025 from https://medlineplus.gov/ency/article/003436.htm
- National Library of Medicine. Hypertensive complications of pregnancy: Hepatic consequences of preeclampsia through HELLP syndrome. Retrieved October 8, 2025 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC10745250/
- Mayo Clinic. Liver function tests. Retrieved October 8, 2025 from https://www.mayoclinic.org/tests-procedures/liver-function-tests/about/pac-20394595
- Wiley Online Library. Reference ranges of uterine artery pulsatility index from first to third trimester based on serial Doppler measurements: longitudinal cohort study. Retrieved October 8, 2025 from https://obgyn.onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1002/uog.26092
- National Institute for Health and Care Excellence. PlGF-based testing to help diagnose suspected preeclampsia.Retrieved October 8, 2025 from https://www.nice.org.uk/guidance/dg49
- National Library of Medicine. Uric acid: A Clinically Useful Marker to Distinguish Preeclampsia from Gestational Hypertension. Retrieved October 8, 2025 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC3203211/
