• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sinh sảnMang thaiChăm sóc thai

Ứng dụng cfRNA trong sàng lọc sớm tiền sản giật

05/12/2025
Ứng dụng cfRNA trong sàng lọc sớm tiền sản giật

Tiền sản giật là một biến chứng nguy hiểm trong thai kì với tác động nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của cả mẹ và thai nhi. Tính trên toàn cầu, tiền sản giật chiếm tỉ lệ đáng kể trong các ca tử vong mẹ. Mặc dù y học đã có nhiều tiến bộ, dự đoán sớm và can thiệp kịp thời vẫn còn nhiều hạn chế, do đó tiền sản giật thường không được phát hiện cho đến khi triệu chứng biểu hiện rõ ràng.

Trong bối cảnh đó, công nghệ xét nghiệm dựa trên ARN tự do tuần hoàn (cell-free RNA – cfRNA) xuất hiện như một giải pháp đầy tiềm năng. Bằng cách phân tích các phân tử ARN trong máu mẹ, người ta có thể phát hiện những thay đổi đặc trưng của tiền sản giật từ ba tháng đầu thai kì, trước khi thai phụ có biểu hiện. Các phương pháp sàng lọc hiện tại chủ yếu dựa vào yếu tố nguy cơ của mẹ và các dấu ấn sinh học từ lâm sàng, xét nghiệm dựa trên cfRNA không chỉ giúp bác sĩ chẩn đoán sớm mà còn hiểu rõ hơn về cơ chế gây bệnh, đồng thời theo dõi sức khỏe mẹ và thai nhi một cách an toàn, không xâm lấn.

ARN tự do tế bào (cfRNA)

ARN (Ribonucleic acid) là phân tử sinh học thiết yếu trong mọi tế bào sống. ARN có cấu trúc tương tự ADN nhưng chỉ có một chuỗi đơn. Chức năng chính của ARN là đọc và chuyển thông tin di truyền từ ADN thành các protein cần thiết cho hoạt động của tế bào. Trong điều kiện bình thường, ARN nằm bên trong tế bào để thực hiện các chức năng.

ARN tự do tế bào (cfRNA) là các phân tử ARN hiện diện bên ngoài tế bào, trong các dịch cơ thể như máu. Các phân tử này được giải phóng vào máu khi tế bào chết đi hoặc tiết ra chúng một cách chủ động. Bằng xét nghiệm máu, cfRNA được phân tích để biết được tình trạng của các cơ quan trong cơ thể.

Các nhà khoa học đã phát hiện ra cfRNA từ năm 1948, tuy nhiên khi đó chưa có công nghệ để nghiên cứu chi tiết. Đến những năm 2000, với sự phát triển của các kĩ thuật xét nghiệm hiện đại, các nhà khoa học mới có thể phân tích chính xác các phân tử cfRNA để ứng dụng trong lâm sàng.

cfRNA có ba đặc điểm quan trọng khiến các bác sĩ và nhà nghiên cứu có thể sử dụng làm chất chỉ thị sinh học nhằm chẩn đoán bệnh:

  • cfRNA bền vững trong máu vì được bảo vệ bởi các túi nhỏ bên ngoài tế bào. Khi lấy mẫu máu xét nghiệm, cfRNA khó bị phân hủy
  • cfRNA cho biết hoạt động hiện tại của gen. Khi phân tích cfRNA, người ta có thể biết được các gen đang hoạt động thế nào; trong khi xét nghiệm ADN chỉ cho biết cấu trúc gen nhưng không thể hiện hoạt động của gen
  • cfRNA thay đổi theo qui luật. Lượng cfRNA từ các mô khác nhau thường tăng hoặc giảm theo thời gian. Sự thay đổi này phản ánh các quá trình sinh lí trong cơ thể. Nhờ vậy, bác sĩ có thể dự đoán được những thay đổi bất thường
cfRNA là biomarker tiềm năng cho sàng lọc sớm tiền sản giật
Ảnh: cfRNA là biomarker tiềm năng cho sàng lọc sớm tiền sản giật
Nguồn: Cell Press

Nguồn gốc của cfRNA trong thai kì

Trong thai kì, cfRNA trong máu người mẹ đến từ ba nguồn gồm cơ thể mẹ, nhau thai và thai nhi. Nguồn gốc của cfRNA được phân biệt thông qua nghiên cứu các biến thể gen đặc trưng. Theo đó, lượng cfRNA từ thai nhi chiếm tỉ lệ rất thấp trong ba tháng đầu, sau đó tăng dần theo tuổi thai và đạt mức cao nhất sau 24 tuần.

Nhau thai là nguồn cung cấp cfRNA chính trong thai kì, bởi vì có hai nguyên nhân gồm quá trình chuyển hóa liên tục của các tế bào nhau thai và sự tiết ra các túi nhỏ chứa cfRNA từ nhau thai. Chính vì vậy, cfRNA có khả năng phản ánh tình trạng của nhau thai ngay từ giai đoạn đầu của thai kì. Ngoài ra, các mô của mẹ như tử cung, cổ tử cung và hệ miễn dịch cũng góp phần tạo ra cfRNA trong máu.

cfRNA trong thai kì có đặc điểm quan trọng là thời gian tồn tại ngắn trong máu mẹ. Sau khi sinh, phần lớn cfRNA từ nhau thai biến mất khỏi máu mẹ trong vòng 2 giờ. Một số loại cfRNA thậm chí còn mất đi nhanh hơn, chỉ sau khoảng 14 phút. Nhờ thời gian tồn tại ngắn này, cfRNA phản ánh chính xác tình trạng hiện tại của nhau thai và các mô của mẹ. Sau sinh, các cfRNA liên quan đến hệ miễn dịch của mẹ dần trở về mức bình thường như trước khi mang thai.

cfRNA được giải phóng vào máu qua hai cách chính bao gồm khi tế bào chết và khi tế bào chủ động tiết ra. Trong thai kì, phần lớn cfRNA sinh ra từ quá trình chuyển hóa tự nhiên của các tế bào nhau thai. Khi có biến chứng như tiền sản giật, các tế bào nhau thai bị tổn thương và chết nhiều hơn, dẫn đến lượng cfRNA trong máu tăng cao.

Qui trình thực hiện

Thu thập và xử lí mẫu:

  • Lấy máu tĩnh mạch từ thai phụ (thường vào tuần 11–14 của thai kì)
  • Li tâm máu để tách huyết tương chứa cfRNA
  • Bảo quản mẫu tại nhiệt độ thấp

Phân tích mẫu:

  • Chiết xuất cfRNA từ huyết tương bằng hóa chất chuyên dụng
  • Giải trình tự toàn bộ ARN bằng công nghệ giải trình tự thế hệ mới
  • Phân tích dữ liệu nhằm xác định các gen biểu hiện bất thường
  • So sánh mức độ biểu hiện gen giữa thai phụ có nguy cơ và nhóm bình thường, từ đó phát hiện các thay đổi đặc trưng của tiền sản giật

Ứng dụng lâm sàng và hiệu quả

Xét nghiệm cfRNA đã mang lại nhiều ứng dụng quan trọng trong chẩn đoán và điều trị tiền sản giật trên lâm sàng. Khả năng phát hiện sớm là ứng dụng nổi bật nhất, khi xét nghiệm có thể dự đoán nguy cơ tiền sản giật từ 14–18 tuần trước khi xuất hiện triệu chứng. Với độ nhạy từ 75–100% và độ đặc hiệu 85–90%, xét nghiệm cfRNA là công cụ sàng lọc đáng tin cậy để bác sĩ có đủ thời gian can thiệp dự phòng.

Một ưu điểm quan trọng của xét nghiệm cfRNA là khả năng hoạt động độc lập với các yếu tố lâm sàng thông thường như tuổi mẹ, chỉ số BMI và chủng tộc. Do đó, xét nghiệm cfRNA có thể được áp dụng rộng rãi cho mọi đối tượng thai phụ mà không cần điều chỉnh tiêu chuẩn theo từng nhóm dân số.

Trong thực hành lâm sàng, xét nghiệm cfRNA còn giúp bác sĩ phân biệt được các thể bệnh tiền sản giật khác nhau. Bằng cách phân tích các mẫu ARN đặc trưng, bác sĩ có thể xác định được đó là tiền sản giật khởi phát sớm hay muộn, thể nặng hay không nặng. Thông tin này rất quan trọng để lên kế hoạch theo dõi và điều trị phù hợp cho từng thai phụ.

Ứng dụng thiết thực nhất của xét nghiệm cfRNA là xác định chính xác những thai phụ cần dùng aspirin liều thấp dự phòng. Nghiên cứu cho thấy dùng aspirin trước 16 tuần thai trên nhóm nguy cơ cao có thể giảm tới 60% tỉ lệ tiền sản giật khởi phát sớm và 30% tổng số ca tiền sản giật. Nhờ phát hiện sớm bằng cfRNA, bác sĩ có thể bắt đầu điều trị dự phòng đúng thời điểm nhằm mang lại hiệu quả tối ưu.

Ứng dụng cfRNA trong chẩn đoán tiền sản giật
Ảnh: Ứng dụng cfRNA trong chẩn đoán tiền sản giật
Nguồn: ihope

Thách thức và hạn chế

Xét nghiệm cfRNA trong chẩn đoán tiền sản giật gặp nhiều thách thức và hạn chế đáng kể trong quá trình triển khai thực tế. Qui trình xét nghiệm đòi hỏi công nghệ giải trình tự ARN tiên tiến và hệ thống phân tích dữ liệu phức tạp, cùng với thiết bị đắt tiền, nhân viên được đào tạo chuyên sâu và hệ thống công nghệ thông tin mạnh để xử lí dữ liệu lớn. Chi phí ban đầu cao tạo thành rào cản lớn, đặc biệt tại các nước đang phát triển.

Độ tin cậy của xét nghiệm cũng là một vấn đề quan trọng khi các nghiên cứu khác nhau cho kết quả không đồng nhất. Các nhóm nghiên cứu xác định được những bộ gen khác nhau để dự đoán tiền sản giật, với rất ít sự trùng lặp. Sự khác biệt này có thể xuất phát từ phương pháp nghiên cứu hoặc do bản chất phức tạp của bệnh.

Thời gian tồn tại ngắn của cfRNA trong máu (khoảng 2 giờ) tạo ra khó khăn trong qúa trình xác định thời điểm lấy mẫu thích hợp. Lấy mẫu quá sớm có thể chưa phát hiện được các thay đổi phân tử, trong khi lấy mẫu quá muộn có thể bỏ lỡ cơ hội can thiệp dự phòng.

Thông báo kết quả xét nghiệm cfRNA dương tính với tiền sản giật tạo ra nhiều áp lực tâm lí cho thai phụ. Nhiều thai phụ trải qua stress và lo lắng kéo dài khi biết mình có nguy cơ cao mắc bệnh. Tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn khi tỉ lệ dương tính giả của xét nghiệm còn cao, khiến nhiều thai phụ phải chịu đựng lo âu không đáng có. Do đó, thai phụ không chỉ chịu ảnh hưởng sức khỏe tinh thần mà còn có thể tác động xấu đến sự phát triển của thai nhi.

Tiềm năng phát triển

Xét nghiệm cfRNA trong chẩn đoán tiền sản giật đang có nhiều hướng phát triển đầy triển vọng. Các nhà khoa học đang nghiên cứu kết hợp cfRNA với các dấu ấn sinh học khác như cfDNA, thông số lâm sàng và chỉ số siêu âm nhằm nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán. Phương pháp kết hợp này đã cho thấy kết quả khả quan với độ chính xác cao hơn đáng kể so với sử dụng riêng lẻ từng phương pháp.

Để giảm chi phí và đơn giản hóa qui trình xét nghiệm, các công ty đang phát triển những nền tảng xét nghiệm mới chỉ tập trung vào một số gen đặc hiệu thay vì phân tích toàn bộ. Công nghệ PCR kĩ thuật số cũng đang được nghiên cứu như một phương pháp thay thế với chi phí thấp hơn và qui trình đơn giản hơn.

Một hướng phát triển mới là sử dụng nước bọt thay vì máu để phân tích cfRNA. Phương pháp này hoàn toàn không xâm lấn, dễ thực hiện tại nhà và tăng khả năng tiếp cận xét nghiệm. Nghiên cứu ban đầu đã cho thấy kết quả khả quan trong phát hiện các protein nhau thai liên quan đến tiền sản giật trong nước bọt.

Trí tuệ nhân tạo và học máy đang được ứng dụng để phân tích dữ liệu cfRNA phức tạp. Các thuật toán này có thể kết hợp nhiều nguồn dữ liệu khác nhau và cho độ chính xác cao trong dự đoán tiền sản giật. Công nghệ này còn giúp giới nghiên cứu hiểu rõ hơn về cơ chế sinh bệnh, từ đó có thể phát triển các phương pháp điều trị mới.

Ngoài ra, cfRNA còn có thể được sử dụng nhằm theo dõi đáp ứng điều trị, chủ yếu là với aspirin dự phòng. Bằng cách theo dõi những thay đổi trong cfRNA trước và sau điều trị, bác sĩ có thể hiểu rõ cơ chế tác động của thuốc và tối ưu hóa liệu trình điều trị cho từng thai phụ.

Mặt khác, công nghệ cfRNA cũng đang được mở rộng nhằm chẩn đoán các biến chứng thai nghén khác như sinh non, chậm tăng trưởng trong tử cung và tiểu đường thai nghén. Điều này hứa hẹn tạo ra một xét nghiệm máu đơn giản có thể sàng lọc đồng thời nhiều biến chứng trong thai kì.

Lời kết

Xét nghiệm tiền sản giật dựa trên ARN tự do là bước tiến đột phá trong chẩn đoán và phòng ngừa tiền sản giật. Bằng cách phân tích các phân tử ARN tuần hoàn trong máu mẹ, công nghệ này có thể phát hiện những thay đổi phân tử đặc trưng của tiền sản giật trong ba tuần đầu thai kì với độ chính xác cao. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức cần vượt qua trước khi xét nghiệm cfRNA có thể được triển khai rộng rãi. Độ phức tạp kĩ thuật và chi phí cao cùng với sự biến động giữa các nghiên cứu đang là những rào cản lớn. Tuy nhiên, khi công nghệ ngày càng phát triển và trở nên dễ tiếp cận hơn, xét nghiệm tiền sản giật dựa trên cfRNA có thể sớm trở thành một phần tiêu chuẩn của chăm sóc sản khoa, góp phần giảm đáng kể gánh nặng bệnh tật và tử vong do tiền sản giật gây ra.

References

  1. Inside Precision Medicine (2025). Simple cfRNA Test Detects Preeclampsia Months Before Onset. Retrieved October 31, 2025, from https://www.insideprecisionmedicine.com/topics/molecular-dx/simple-cfrna-test-detects-preeclampsia-months-before-onset/
  2. Nature Communications (2025). Maternal plasma cell-free RNA as a predictor of early and late-onset preeclampsia. Retrieved October 31, 2025, from https://www.nature.com/articles/s41467-025-64215-2
  3. Contemporary OB/GYN (2025). Early blood test accurately predicts preeclampsia months before symptoms. Retrieved October 31, 2025, from https://www.contemporaryobgyn.net/view/early-blood-test-accurately-predicts-preeclampsia-months-before-symptoms
  4. Nature (2022). Early prediction of preeclampsia in pregnancy with cell-free RNA. Retrieved October 31, 2025, from https://www.nature.com/articles/s41586-022-04410-z
  5. Nature Medicine (2025). Preeclampsia risk prediction from prenatal cell-free DNA screening. Retrieved October 31, 2025, from https://www.nature.com/articles/s41591-025-03509-w

Filed Under: Chăm sóc thai Tagged With: Tiền sản giật

Chẩn đoán tiền sản giật dựa trên protein niệu
Triển vọng của các phương pháp xét nghiệm tiền sản giật mới

Related posts

  • Trĩ trong thai kỳ – Nguyên nhân và cách phòng ngừa

    Mang thai
  • Ứ mật trong thai kỳ

    Đột biến trội
  • Nên ăn gì khi bị tiểu đường thai kì?

    Chăm sóc thai
  • Retinol và sức khỏe thai kỳ

    Sức khỏe
  • Chẩn đoán tiền sản giật dựa trên protein niệu

    Chăm sóc thai
  • Phù thai

    Mang thai

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ