Bệnh lậu là gì?
Bệnh lậu là bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục phổ biến thứ hai (sau chlamydia) do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra. Phần lớn người mắc bệnh lậu cũng đồng thời bị nhiễm chlamydia.

Nguồn: ihope.vn
Bệnh lậu lây lan qua dịch âm đạo và tinh dịch. Vì vậy, bệnh nhân mắc bệnh lậu khi quan hệ tình dục không an toàn qua đường âm đạo, miệng và hậu môn với người đã nhiễm bệnh. Trong giai đoạn đầu, người mắc bệnh lậu thường không có triệu chứng. Điều này rất nguy hiểm vì họ có thể vô tình lây nhiễm cho người khác mà không hề hay biết.
Độ phổ biến
Năm 2020, Tổ chức Y tế Thế giới ước tính có 82,4 triệu ca nhiễm bệnh lậu xuất hiện trên người trưởng thành từ 15–49 tuổi. Tại Hoa Kì, mỗi năm có khoảng 1,14 triệu ca nhiễm bệnh mới. Tỉ lệ mắc bệnh lậu cao hơn trong nhóm thanh thiếu niên (15–24 tuổi) và những người quan hệ đồng giới.
Bất kì ai cũng có khả năng mắc bệnh lậu nếu quan hệ tình dục, tuy nhiên khả năng mắc bệnh sẽ tăng khi:
- Dưới 25 tuổi
- Có tiền sử mắc bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục
- Không sử dụng bao cao su hoặc màng chắn miệng khi quan hệ
- Quan hệ tình dục với nhiều người
- Quan hệ đồng giới
Xem thêm: Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Triệu chứng
Triệu chứng của nam giới mắc bệnh sẽ khác với nữ giới.
Triệu chứng bệnh lậu đối với nữ
Bệnh lậu thường không gây ra triệu chứng đối với nữ. Vì vậy, nếu nghi ngờ mình bị phơi nhiễm, phụ nữ nên thực hiện xét nghiệm chẩn đoán bệnh lậu.
Một số phụ nữ sẽ có triệu chứng như:
- Dịch tiết âm đạo màu bất thường (trắng hoặc vàng)
- Đau bụng dưới hoặc xương chậu
- Đau khi quan hệ tình dục
- Khó tiểu, tiểu buốt hoặc rát
- Rong kinh

Nguồn: Cleveland Clinic
Triệu chứng bệnh lậu đối với nam
Nam giới bắt đầu có biểu hiện sau khi phơi nhiễm vài tuần, do đó họ có thể vô tình lây bệnh lậu cho người khác.
Các triệu chứng bao gồm:
- Dương vật tiết dịch màu trắng, vàng hoặc xanh
- Khó tiểu, tiểu buốt hoặc rát
- Đau và sưng tinh hoàn

Ảnh: Cấu trúc sinh dục nam
Nguồn: Terese Winslow

Nguồn: Cleveland Clinic
Triệu chứng tại các vị trí khác
Bệnh lậu cũng có thể ảnh hưởng đến những bộ phận khác trên cơ thể như:
- Trực tràng: ngứa hậu môn, chảy mủ từ trực tràng, xuất hiện đốm máu đỏ tươi trên giấy vệ sinh sau khi đi đại tiện
- Mắt: đau mắt, mắt nhạy cảm với ánh sáng và chảy mủ tại một hoặc cả hai mắt
- Họng: đau họng và sưng hạch bạch huyết tại cổ
- Khớp : viêm khớp nhiễm trùng tại một hoặc nhiều khớp; khớp nóng, đỏ, sưng tấy và đau khớp, nhất là khi vận động

Ảnh: Hệ bạch huyết
Nguồn: Earth’s Lab

Ảnh: Giải phẫu khớp gối
Nguồn: The American Academy of Orthpaedic Surgeons
Phân biệt triệu chứng bệnh lậu và viêm họng liên cầu khuẩn
Viêm họng liên cầu khuẩn là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Streptococcus nhóm A gây ra. Bệnh lây lan thông qua đường nước bọt khi người bệnh ho và hắt hơi. Triệu chứng của hai bệnh này khá giống nhau nên dễ gây nhầm lẫn cho người bệnh.

Nguồn: Scientificanimations.com
Tuy nhiên, viêm họng liên cầu khuẩn thường gây đau rát họng và đau khi nuốt. Bệnh nhân có biểu hiện sốt, amidan sưng đỏ và sưng hạch bạch huyết phía trước cổ. Đối với bệnh lậu, người bệnh có triệu chứng ngứa, đau họng kéo dài và khó nuốt nhưng mức độ đau họng không nghiêm trọng như viêm họng liên cầu khuẩn.
Nguyên nhân gây ra bệnh lậu
Vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae xâm nhập vào cơ thể thông qua quan hệ tình dục không an toàn rồi gây ra bệnh lậu. Vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể qua các đường như cơ quan sinh dục, miệng hoặc hậu môn. Đối với nữ, vị trí nhiễm trùng phổ biến nhất là cổ tử cung—cơ quan nằm giữa âm đạo và tử cung. Đối với nam giới, nhiễm trùng thường bắt đầu tại niệu đạo—ống dẫn nước tiểu ra khỏi cơ thể.

Nguồn: American Cancer Society
Bệnh lậu không lay lan khi:
- Ôm, hôn hoặc nắm tay
- Chia sẻ thức ăn, đồ uống
- Sử dụng nhà vệ sinh sau người khác
- Hít phải giọt bắn sau khi người bệnh ho hoặc hắt hơi
Vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae có khả năng lẩn trốn hệ miễn dịch. Chúng sử dụng protein porin liên kết với thụ thể đặc hiệu của axit sialic. Thụ thể này hiện diện trên bề mặt tế bào miễn dịch của con người. Vì vậy, hệ miễn dịch không nhận diện được vi khuẩn lậu là tác nhân lạ nên không tạo ra phản ứng miễn dịch.
Ngoài ra, vi khuẩn lậu còn có khả năng biến đổi kháng nguyên trên bề mặt của chúng. Nếu vi khuẩn lậu xâm nhập vào cơ thể những lần tiếp theo, tuy hệ miễn dịch có trí nhớ miễn dịch nhưng không thể nhận diện được vi khuẩn lẩu vì chúng đã biểu hiện kháng nguyên bề mặt khác với lần trước.
Xét nghiệm bệnh lậu
Nếu người mang thai mắc bệnh lậu, họ có thể truyền bệnh cho em bé. Trẻ sơ sinh mắc bệnh lậu thường bị ảnh hưởng đến mắt. Vì vậy, xét nghiệm bệnh lậu giúp phát hiện sớm cũng như điều trị kịp thời trước khi bệnh tiến triển nghiêm trọng để gây ra các biến chứng và lây nhiễm sang người khác.
Xét nghiệm bệnh lậu được sử dụng để:
- Sàng lọc khi không có triệu chứng nhưng nghi ngờ tiếp xúc với vi khuẩn lậu
- Chẩn đoán hoặc loại trừ bệnh lậu khi có triệu chứng
Xét nghiệm bệnh lậu nhằm tìm kiếm dấu hiệu sống sót của vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae trong mẫu dịch từ cơ thể người nghi ngờ phơi nhiễm.
Tùy thuộc vào loại xét nghiệm và vị trí lây nhiễm, mẫu dịch có thể lấy từ:
- Nước tiểu
- Niệu đạo
- Cổ tử cung
- Âm đạo
- Họng
- Trực tràng (phần cuối cùng của ruột kết nối với hậu môn)
Đối với mẫu nước tiểu, người bệnh sẽ sử dụng cốc vô trùng để tự lấy mẫu. Người bệnh không nên đi vệ sinh trước khi lấy mẫu nước tiểu 2 giờ để kết quả xét nghiệm chính xác nhất. Với các mẫu dịch còn lại, bác sĩ sẽ sử dụng bông tăm hoặc bàn chải phết chuyên dụng để lấy dịch tế bào.
Kết quả xét nghiệm âm tính hoặc bình thường nghĩa là không tìm thấy vi khuẩn lậu trong cơ thể. Tuy nhiên, kết quả này không loại trừ hoàn hoàn khả năng người đó mắc bênh lậu. Sau khi nhiễm bệnh, vi khuẩn thường mất vài tuần để phát tán trong cơ thể. Vì vậy, nếu thực hiện xét nghiệm quá sớm sẽ cho kết quả âm tính.
Kết quả xét nghiệm dương tính đồng nghĩa với nhiễm vi khuẩn lậu nên người bệnh cần điều trị bằng kháng sinh. Xét nghiệm bệnh lậu thường được thực hiện đồng thời với xét nghiệm chlamydia vì hai căn bệnh này có triệu chứng tương tự nhau và thường diễn ra cùng lúc. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm thêm bệnh giang mai và HIV.
Điều trị bệnh lậu
Người bệnh cũng như những người có quan hệ tình dục với họ cần điều trị bằng thuốc kháng sinh. Bác sĩ sẽ dựa trên cân nặng của bệnh nhân để tiêm Ceftriaxone với liều lượng phù hợp.
Liều lượng Ceftriaxone tiêm:
- Dưới 150kg: 0,5 gram
- Trên 150kg: 1 gram
Nếu người bệnh dị ứng với Cetriaxone, bác sĩ có thể thay thế bằng tiêm một mũi Gentamicin 0,24 gram kết hợp với 2 gram Azithromycin đường uống. Ngoài ra, thuốc Doxycycline được kê đơn bổ sung để loại bỏ tình trạng đồng nhiễm chlamydia.
Người bệnh cần lưu ý sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, tuân theo phác đồ điều trị và không được tự ý ngưng thuốc khi thấy hết triệu chứng. Ngoài ra, bệnh nhân không nên sử dụng thuốc để điều trị bừa bãi vì có thể làm vi khuẩn lậu trở nên kháng kháng sinh. Nếu tình trạng kháng kháng sinh xảy ra, quá trìnhn điều trị bệnh lậu khó khăn hơn và bệnh có nguy cơ không thể chữa khỏi.
Tuy bệnh lậu có thể điều trị bằng các loại kháng sinh, người bệnh vẫn có khả năng tái nhiễm trong tương lai. Vì vậy, người bệnh cần thực hiện các bước phòng ngừa để bảo vệ bản thân sau khi điều trị.
Triển vọng/Tiên lượng của người bệnh
Nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời, người bệnh có thể tiếp tục cuộc sống bình thường. Tuy nhiên, bệnh nhân không được điều trị có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa đến tính mạng.
Các biến chứng của bệnh lậu bao gồm:
Vô sinh nữ
Bệnh lậu có thể lây lan vào tử cung và ống dẫn trứng, sau đó gây ra bệnh viêm vùng chậu. Viêm vùng chậu dẫn đến hình thành sẹo tại ống dẫn trứng, làm tăng nguy cơ biến chứng thai kỳ và vô sinh cho nữ.
Vô sinh nam
Bệnh lậu có thể gây viêm mào tinh hoàn. Mào tinh hoàn là ống cuộn nằm phía trên tinh hoàn có chức năng lưu trữ và vận chuyển tinh trùng. Nếu viêm mào tinh hoàn không được điều trị có thể dẫn đến vô sinh.
Nhiễm trùng lan đến các khớp và khu vực khác của cơ thể
Vi khuẩn lậu có thể di chuyển theo dòng máu và lây nhiễm sang các bộ phận khác trên cơ thể như khớp. Vì vậy, người bệnh sẽ gặp biến chứng như sốt, phát ban, lở loét da, đau khớp, sưng và cứng khớp.
Tăng nguy cơ nhiễm HIV/AIDS
Người bệnh dễ bị phơi nhiễm virus HIV gây suy giảm miễn dịch trên người. Họ cũng có thể dễ dàng truyền cả hai bệnh này cho người khác.
Biến chứng đối với trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh mắc bệnh lậu do lây nhiễm từ mẹ có thể bị mù, da đầu lở loét và nhiễm trùng.
Phòng ngừa bệnh lậu
Để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh lậu và lây lan vi khuẩn, mỗi người nên thực hiện các phương pháp sau:
- Luôn sử dụng bao cao su hoặc màng chắn miệng khi quan hệ tình dục
- Không quan hệ tình dục với người có triệu chứng bệnh lậu
- Xét nghiệm bệnh lậu định kì cho bạn và đối phương
Mỗi người vẫn có nguy cơ lây nhiễm bệnh lậu nếu có quan hệ tình dục. Tuy nhiên, khi thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa bổ sung, mỗi người có thể giảm phần lớn nguy cơ phơi nhiễm bệnh.
Bên cạnh đó, xét nghiệm bệnh lậu nên được thực hiện ít nhất mỗi năm một lần cho những trường hợp sau:
- Phụ nữ dưới 25 tuổi và có quan hệ tình dục
- Quan hệ với nhiều hơn một người
- Quan hệ với người đã từng mắc bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục
- Không sử dụng bao cao su khi quan hệ
- Quan hệ đồng giới
- Bị nhiễm Chlamydia hoặc HIV
Ngoài ra, phụ nữ mang thai dưới 25 tuổi cũng nên xét nghiệm bệnh lậu sớm trong thai kỳ để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé.
Lời kết
Bệnh lậu là bệnh lây truyền qua đường tình dục do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra. Bệnh lậu có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Vì vậy, để phòng ngừa, mỗi người nên sử dụng bao cao su và thực hiện xét nghiệm bệnh lậu định kì. Tuy bệnh lậu đã có phương pháp điều trị, phòng ngừa vẫn là chìa khóa bảo vệ sức khỏe cá nhân tốt nhất.
References
- U.S National Library of Medicine. Gonorrhea Test. Retrieved May 27, 2024 from https://medlineplus.gov/lab-tests/gonorrhea-test/
- Centers for Disease Control and Prevention About Gonorrhea. Retrieved May 27, 2024 from https://www.cdc.gov/gonorrhea/about/
- Cleveland Clinic. Gonorrhea. Retrieved May 27, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/4217-gonorrhea
- Mayo Clinic. Gonorrhea. Retrieved May 27, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/gonorrhea/symptoms-causes/syc-20351774
- MSD Manuals. Gonorrhea. Retrieved June 03, 2024 from https://www.msdmanuals.com/home/infections/sexually-transmitted-infections-stis/gonorrhea
- National Institute of Health. Immune Responses to Neisseria gonorrhoeae: Challenges and Opportunities With Respect to Pelvic Inflammatory Disease. Retrieved May 27, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC8365116/
- National Health Service. Overview-Gonorrhoea. Retrieved June 03, 2024 from https://www.nhs.uk/conditions/gonorrhoea/
- World Health Organization Gonorrhoea (Neisseria gonorrhoeae infection). Retrieved May 27, 2024 from https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/gonorrhoea-(neisseria-gonorrhoeae-infection)
