• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh lây nhiễm

Vi khuẩn Ureaplasma parvum

07/09/2024
Vi Khuẩn Ureaplasma Parvum Min

Ureaplasma parvum thuộc nhóm vi khuẩn mycoplasma, chúng thường hiện diện trong hệ sinh dục–niệu đạo nhưng không gây bệnh. Tuy nhiên, nếu hệ miễn dịch của cơ thể không đủ khỏe mạnh để kiểm soát Ureaplasma parvum, chúng sẽ tăng sinh nhanh chóng. Đo đó, vi khuẩn này làm thay đổi môi trường pH của đường sinh dục và tiết niệu, dẫn đến viêm nhiễm cũng như một số biến chứng nghiêm trọng.

he-tiet-nieu-nam-va-nu
Ảnh: Hệ tiết niệu nam và nữ
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ureaplasma parvum là gì?

Ureaplasma parvum thuộc chi Ureaplasma, chúng là một dạng vi khuẩn mycoplasma—sinh vật nhân sơ có kích thước nhỏ nhất. Ureaplasma parvum có hình bầu dục, que hoặc sợi giống như các vi khuẩn mycoplasma khác. Chúng không có thành tế bào, màng tế bào của vi khuẩn bao gồm 3 lớp và chứa các cấu trúc sợi tương tự lông.

Mycoplasma 1
Ảnh: Cấu tạo tế bào mycoplasma
Nguồn: News-Medical.Net

Vi khuẩn này sinh sản bằng những hình thức như:

  • Nảy chồi: tế bào con hình thành và phát triển từ tế bào mẹ
  • Trực phân: 1 tế bào phân chia thành 2 tế bào giống nhau

Vi khuẩn Ureaplasma parvum chủ yếu lây nhiễm đường sinh dục và tiết niệu. Chúng sử dụng enzyme urease thuỷ phân urea (CH₄N₂O) nhằm lấy nguồn dinh dưỡng từ carbon và giải phóng amonia (NH3). Đối với người nhiễm Ureaplasma parvum, nồng độ amonia tăng cao có thể làm thay đổi độ pH và gây độc mô. Tuy nhiên, Ureaplasma parvum thường không gây bệnh nghiêm trọng nên người ta xem chúng là vi khuẩn hội sinh.

Cơ chế gây bệnh

Tính đa dạng của kháng nguyên MB

Ureaplasma parvum có khả năng bám lên lớp niêm mạc của các cơ quan trong cơ thể dựa vào một số protein chuyên biệt hiện diện trên bề mặt tế bào của chúng. Thông thường, hệ miễn dịch có thể nhận diện những protein này, sau đó tấn công các vi khuẩn lạ và bảo vệ cơ thể.

Tuy nhiên, protein kháng nguyên MB trên bề mặt tế bào vi khuẩn Ureaplasma parvum rất đa dạng của nên chúng có thể lẩn trốn hệ miễn dịch. Kháng nguyên MB có nhiều dạng kích thước và kiểu biểu hiện khác nhau, do đó giúp vi khuẩn xâm nhập và tấn công cơ thể và không bị hệ miễn dịch loại bỏ.

Phospholipase A và C

Trên bề mặt, vi khuẩn Ureaplasma parvum biểu hiện phospholipase A và C. Hai protein này tham gia quá trình tổng hợp chất kích thích chuyển dạ prostaglandins. Vì vậy, thai phụ nhiễm vi khuẩn Ureaplasma parvum có nguy cơ sinh non.

Protein phân giải IgA

IgA là protein miễn dịch hiện diện nhiều trên bề mặt niêm mạc, chúng có chức năng tấn công các vi khuẩn gây hại. Người ta đã ghi nhận một loại enzyme của Ureaplasma parvum có khả năng phân giải IgA, vì vậy đẩy mạnh quá trình vi khuẩn xâm nhập cơ thể.

cau-truc-cua-IgA
Ảnh: Cấu trúc của immunoglobulin A (IgA)
Nguồn: ellepigrafica/Shutterstock.com

Enzyme phân giải urea

Urea là sản phẩm của quá trình phân huỷ protein trong gan. Thông thường, thận có chức năng lọc urea khỏi máu và đưa vào nước tiểu. Đối với bệnh nhân nhiễm Ureaplasma parvum, vi khuẩn này thuỷ phân urea thành carbon dioxide và amonia bằng enzyme urease. Sau đó, chúng sử dụng nguồn dinh dưỡng từ carbon và giải phóng amonia vào cơ thể. Khi đó, nồng độ amonia tăng cao làm thay đổi môi trường pH của tế bào và gây độc cho mô.

Phương thức lây nhiễm

Quan hệ tình dục

Ureaplasma parvum lây nhiễm khi quan hệ tình dục qua đường âm đạo, miệng và hậu môn. Âm đạo và dương vật là những vị trí nhiễm trùng phổ biến nhất. Ngoài ra, Ureaplasma parvum cũng có thể lây nhiễm qua miệng và trực tràng nhưng chúng thường không gây ra bất kì triệu chứng nào.

Từ mẹ sang con

Người mẹ nhiễm Ureaplasma parvum có thể truyền sang thai nhi trong tử cung khi mang thai hoặc qua đường âm đạo khi sinh nở.

Nhiễm trùng tại bệnh viện

Bệnh nhân thực hiện phẫu thuật cấy ghép mô có thể nhiễm vi khuẩn Ureaplasma parvum nếu môi trường không đảm bảo vô trùng.

Độ phổ biến

Người ta ước tính tỉ lệ nữ giới nhiễm vi khuẩn Ureaplasma là 40–80%, tỉ lệ này cao hơn so với nam giới (khoảng 50%). Bên cạnh đó, hơn 20% trẻ sơ sinh bị nhiễm Ureaplasma. Người trưởng thành có quan hệ tình dục và trẻ sinh non có khả năng nhiễm vi khuẩn này cao hơn.

Biểu hiện lâm sàng

Ureaplasma parvum thường hiện diện tại lớp niêm mạc của đường sinh dục và tiết niệu nhưng chúng không gây bệnh. Tuy nhiên, nếu hệ miễn dịch suy yếu hoặc không thể kiểm soát vi khuẩn này, chúng có thể phát triển nhanh và gây nhiễm trùng.

Âm đạo của nữ giới thường có độ pH thấp nhằm ngăn ngừa nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, Ureaplasma parvum có thể làm tăng độ pH để tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây hại như Gardnerella vaginalis sinh trưởng nhanh dẫn đến nhiễm trùng âm đạo.

Nhiễm Trùng âm đạo 1
Ảnh: Nhiễm trùng âm đạo
Nguồn: Medicover Hospitals

Bệnh nhân nhiễm trùng âm đạo có thể xuất hiện các triệu chứng sau:

  • Âm đạo ngứa, đỏ và sưng
  • Dịch âm đạo có mùi hôi khó chịu
  • Dịch âm đạo màu xám, trắng hoặc xanh lục
  • Cảm giác nóng rát khi đi tiểu
  • Vùng chậu có cảm giác chèn ép, nặng nề

Ureaplasma parvum có thể gây viêm niệu đạo đối với cả nam và nữ nhưng không phổ biến. Người ta ghi nhận phần lớn các trường hợp viêm niệu đạo liên quan đến loại vi khuẩn Ureaplasma khác.

Biến chứng

Vô sinh

Khi vi khuẩn Ureaplasma parvum xâm nhập tử cung, ống dẫn trứng và buồng trứng, chúng có thể làm tắc ống dẫn trứng dẫn đến vô sinh. Ureaplasma parvum cũng có thể gây viêm vùng chậu và làm tăng nguy cơ vô sinh nữ.

Tắc ống Dẫn Trứng 1
Ảnh: Tắc ống dẫn trứng
Nguồn: Bridge Clinic

Đối với bệnh nhân nam, Ureaplasma parvum làm giảm lượng tinh trùng cũng như giảm tỉ lệ tinh trùng khỏe mạnh. Tinh trùng suy yếu không có khả năng di chuyển trong tử cung để thụ tinh với trứng.

Tinh Trùng Mất Khả Năng Di Chuyển 1
Ảnh: Tinh trùng mất khả năng di chuyển bình thường dẫn đến không thụ tinh
Nguồn: inviTRA

Sinh non và các biến chứng liên quan

Nhiễm vi khuẩn Ureaplasma parvum có thể gây vỡ ối sớm và sinh non trước tuần thứ 32 của thai kì. Vi khuẩn này cũng có khả năng lây nhiễm qua đường hô hấp , hệ thần kinh , đường tiêu hoá và nhiều cơ quan khác trong bào thai.

Do đó, trẻ sinh non sẽ gặp một số biến chứng như:

  • Loạn sản phế quản phổi: tổn thương các phế nang
  • Viêm ruột hoại tử : phá huỷ đường tiêu hoá và gây nguy hiểm đến tính mạng
  • Não úng thuỷ: tích tụ chất lỏng trong não, có thể gây chảy máu nghiêm trọng

Bên cạnh đó, người ta đã ghi nhận nhiều trường hợp sảy thai liên quan đến vi khuẩn Ureaplasma parvum.

Những biến chứng khác

Nếu người nhiễm vi khuẩn Ureaplasma parvum bị suy giảm miễn dịch, họ có thể gặp các biến chứng sau:

  • Viêm da và mô mềm tái phát
  • Nhiễm trùng thận
  • Áp xe đường tiêu hoá
  • Tràn mủ màng phổi
  • Áp xe não dẫn đến mất thính lực
giai-phau-he-ho-hap

Ảnh: Giải phẫu hệ hô hấp
Nguồn: © 2006 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute

Hệ Thần Kinh Người

Ảnh: Hệ thần kinh người
Nguồn: Encyclopædia Britannica, Inc

Hệ tiêu hóa

Ảnh: Hệ tiêu hóa
Nguồn: National Cancer Institute

Viêm Ruột Hoại Tử ở Trẻ Sơ Sinh

Ảnh: Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh
Nguồn: Signec

Cấu trúc tuyến thượng thận

Ảnh: Cấu trúc tuyến thượng thận
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Chẩn đoán

Người ta thường thu nhận các mẫu dịch sau để thực hiện chẩn đoán vi khuẩn Ureaplasma parvum:

  • Mẫu phết niệu đạo
  • Mẫu phết âm đạo , cổ tử cung, niêm mạc tử cung
  • Nước tiểu
  • Dịch ối
  • Dịch não tủy
Thu Dịch âm đạo

Ảnh: Thu mẫu dịch âm đạo bằng tăm bông
Nguồn: BIGT Infotech Solutions

chuyen-huong-dich-nao-tuy

Ảnh: Ảnh: Chuyển hướng dịch não tủy
Dịch não tủy đi ra khỏi não thất thông qua một ống thông và đổ vào ổ bụng.
Nguồn: National Cancer Institute

Các phương pháp chẩn đoán phổ biến bao gồm.

Nuôi cấy

Bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh nhân nhiễm Ureaplasma parvum bằng cách nuôi cấy mẫu bệnh phẩm trong môi trường chuyên biệt cho vi khuẩn này. Nếu vi khuẩn phát triển, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh nhân dương tính với Ureaplasma parvum.

Nuôi Cấy Vi Khuẩn
Ảnh: Nuôi cấy vi khuẩn
Nguồn: Microbiology & Immunology

Xét nghiệm PCR

Phương pháp PCR có thể phát hiện Ureaplasma parvum bằng cách nhân bản một lượng nhỏ ADN vi khuẩn từ mẫu bệnh phẩm. Kĩ thuật này có độ chính xác cao, độ nhạy (khả năng cho kết quả dương tính đúng) và độ đặc hiệu (khả năng cho kết quả âm tính đúng) lần lượt là 96,5% và 93,6%. Phương pháp PCR cũng giúp phân biệt Ureaplasma parvum với các loài vi khuẩn Ureaplasma khác.

Chu Trình Pcr
Ảnh: Chu trình PCR
Nguồn: Thermo Fisher Scientific Inc.
Cấu Trúc ADN

Ảnh: Cấu trúc ADN
Nguồn: Labster Theory pages

Điều trị

Bác sĩ thường kê thuốc kháng sinh điều trị Ureaplasma parvum dựa trên các điều kiện về sức khoẻ, thai kì và tuổi tác của bệnh nhân.

Một số thuốc điều trị Ureaplasma parvum bao gồm:

  • Clarithromycin
  • Azithromycin
  • Erythromycin
  • Doxycycline
  • Fluoroquinolone

Nếu vi khuẩn có khả năng kháng một loại kháng sinh dẫn đến điều trị không hiệu quả, bác sĩ có thể kê thuốc kháng sinh khác cho bệnh nhân. Kháng kháng sinh là hiện tượng vi khuẩn có khả năng chống lại kháng sinh được sử dụng để tiêu diệt hoặc ức chế chúng.

Phòng ngừa

Những biện pháp sau có thể giảm nguy cơ nhiễm và tái nhiễm Ureaplasma parvum:

  • Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục
  • Ngưng quan hệ tình dục khi nhiễm bệnh
  • Không quan hệ tình dục với nhiều người
  • Tránh thụt rửa khi vệ sinh âm đạo
  • Xét nghiệm tầm soát định kì 3 tháng/lần

Lời kết

Vi khuẩn Ureaplasma parvum có thể lây nhiễm qua đường tình dục và từ mẹ sang con. Vi khuẩn này thường không gây bệnh nhưng chúng cũng có thể dẫn đến nhiễm trùng và một số biến chứng nghiêm trọng. Hiện nay, biện pháp điều trị nhiễm Ureaplasma parvum phổ biến là sử dụng kháng sinh. Tuy nhiên, vi khuẩn kháng kháng sinh có thể làm giảm hiệu quả điều trị. Do vậy, phụ nữ cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa cũng như xét nghiệm tầm soát định kì nhằm phát hiện và chữa trị kịp thời.

References

  1. Frontiers. Chronic Intra-Uterine Ureaplasma parvum Infection Induces Injury of the Enteric Nervous System in Ovine Fetuses. Retrieved August 26, 2024 from https://www.frontiersin.org/journals/immunology/articles/10.3389/fimmu.2020.00189/full
  2. National Institute of Health. Ureaplasma and BPD. Retrieved August 26, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3628630/
  3. National Institute of Health. Ureaplasma parvum Septic Arthritis, a Clinic Challenge. Retrieved August 26, 2024 from https://ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC9600973/
  4. National Institute of Health. Ureaplasma parvum and Ureaplasma urealyticum detected with the same frequency among women with and without symptoms of urogenital tract infection. Retrieved August 26, 2024 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25717022/
  5. PLOS Journals. Are Ureaplasma spp. a Cause of Nongonococcal Urethritis? A Systematic Review and Meta-Analysis. Retrieved August 26, 2024 from https://journals.plos.org/plosone/article?id=10.1371/journal.pone.0113771
  6. National Institute of Health. The impact of Ureaplasma infections on pregnancy complications. Retrieved August 26, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC7646542/
  7. Centers for Disease Control and Prevention Diseases Characterized by Urethritis and Cervicitis. Retrieved August 26, 2024 from https://www.cdc.gov/std/treatment-guidelines/urethritis-and-cervicitis.htm

Filed Under: Bệnh lây nhiễm Tagged With: Bệnh lây qua đường tình dục (STD)

Nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B
Vi khuẩn Gardnerella vaginalis gây nhiễm trùng âm đạo

Related posts

  • HPV gây ung thư dương vật và ung thư hậu môn

    Bệnh lây nhiễm
  • Bệnh lậu

    Bệnh lây nhiễm
  • HIV & AIDS

    Bệnh lây nhiễm
  • Viêm gan C – Các đường lây nhiễm và cách phòng ngừa

    Bệnh lây nhiễm
  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục

    Bệnh lây nhiễm
  • Nhiễm khuẩn chlamydia

    Bệnh lây nhiễm

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ