• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh lây nhiễm

Nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B

06/09/2024
Nhiễm Trùng Liên Cầu Khuẩn Nhóm B Min

Nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B (Group B Streptococcus) là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Streptococcus agalactiae gây ra. Vi khuẩn này thuộc nhóm B trong phân loại liên cầu khuẩn Lancefield. Nhiễm trùng liên cầu khuẩn có thể gây nguy hiểm cho trẻ sơ sinh, người già và người suy giảm miễn dịch.

Vi khuẩn Streptococcus agalactiae

Đối với phần lớn người khỏe mạnh, Streptococcus agalactiae là vi khuẩn cộng sinh vô hại, chúng thường hiện diện trong hệ tiêu hóa và sinh dục. Khoảng 30% người trưởng thành khỏe mạnh mang vi khuẩn Streptococcus agalactiae không biểu hiện triệu chứng.

Hình ảnh Này Của Vi Khuẩn Liên Cầu Khuẩn Nhóm B Tạo Ra Từ Máy Tính.
Ảnh: Hình ảnh của vi khuẩn Streptococcus agalactiae tạo ra từ máy tính.
Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention

Streptococcus agalactiae là vi khuẩn gram dương. Bên ngoài, vi khuẩn có một lớp polysaccharide giàu axit sialic bao bọc, axit sialic cũng hiện diện trong tế bào người. Do đó, tế bào miễn dịch của trẻ sơ sinh chưa có kinh nghiệm sẽ nhẫm lẫn Streptococcus agalactiae thành tế bào tự thân. Cơ chế này giúp vi khuẩn lẩn tránh khỏi hệ miễn dịch và tồn tại trong cơ thể. Bên cạnh đó, lớp vỏ bên ngoài có cấu trúc pili dạng sợi, chúng giúp vi khuẩn dễ dàng bám vào tế bào vật chủ.

Cấu Trúc Chung Của Vi Khuẩn
Ảnh: Cấu trúc chung của vi khuẩn
Nguồn: ar.inspiredpencil.com

Mặt khác, vi khuẩn Streptococcus agalactiae có khả năng sản xuất enzyme C5a-ase nhằm bảo vệ chúng khỏi hệ miễn dịch. Cụ thể, enzyme này vô hiệu hóa protein C5a—chất thu hút tế bào bạch cầu trung tính đến vị trí nhiễm trùng để tiêu diệt tác nhân lạ xâm nhập. Vì vậy, bạch cầu trung tính không thể đến vị trí nhiễm Streptococcus agalactiae và tấn công chúng.

Ngoài ra, Streptococcus agalactiae tạo ra độc tố beta-hemolysin làm phá hủy tế bào hồng cầu, dẫn đến người bệnh bị tan máu.

Tế Bào Hồng Cầu
Ảnh: Tế bào hồng cầu
Nguồn: Khan Academy
Hệ tiêu hóa

Ảnh: Hệ tiêu hóa
Nguồn: National Cancer Institut

Tế Bào Miễn Dịch

Ảnh: Các loại tế bào miễn dịch
Nguồn: ihope.vn

Độ phổ biến

Nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B là nguyên nhân hàng đầu gây ra nhiễm trùng máu và viêm màng não tại trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Ngoài ra, bệnh có liên quan đến nhiễm trùng máu trên thai phụ, thai chết lưu, sinh non, người suy giảm miễn dịch và người lớn tuổi. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2015, nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B gây ra 319.000 trường hợp mắc bệnh trên trẻ sơ sinh, dẫn đến 90.000 ca tử vong và ít nhất 57.000 ca thai chết lưu.

Nhiễm trùng máu
Ảnh: Nhiễm trùng máu
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Con đường lây nhiễm

Trẻ sơ sinh

Phụ nữ mang thai có thể truyền vi khuẩn Streptococcus agalactiae cho con, trẻ có thể nhiễm vi khuẩn nếu tiếp xúc hoặc nuốt chất lỏng chứa liên cầu khuẩn nhóm B trong quá trình sinh.

Người trưởng thành

Hiện nay, người ta chưa xác định được con đường lây nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B trên người trưởng thành. Vi khuẩn Streptococcus agalactiae không lây truyền qua thức ăn hoặc nước uống.

Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn bao gồm:

  • Béo phì
  • Có nhiều bạn tình
  • Quan hệ tình dục không an toàn

Các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B

Trẻ sơ sinh

Trẻ sơ sinh có nguy cơ cao nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B nếu:

  • Mẹ nhiễm vi khuẩn Streptococcus agalactiae
  • Trẻ sinh non trước 37 tuần
  • Mẹ vỡ ối trước sinh 18 giờ hoặc lâu hơn
  • Mẹ bị viêm màng ối
  • Mẹ nhiễm trùng đường tiết niệu trong thời gian mang thai
  • Sốt trong quá trình chuyển dạ
  • Mẹ có tiền sử sinh con mắc bệnh liên cầu khuẩn nhóm B
he-tiet-nieu-nam-va-nu

Ảnh: Hệ tiết niệu nam và nữ
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Người trưởng thành

Người suy giảm miễn dịch hoặc mắc các bệnh sau có thể làm tăng khả năng nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B:

  • Tiểu đường
  • HIV
  • Bệnh gan
  • Bệnh tim
  • Ung thư hoặc tiền sử ung thư

Bên cạnh đó, người từ 65 tuổi trở lên có nguy cơ mắc liên cầu khuẩn nhóm B cao hơn. Ngoài ra, bệnh nhân từng phẫu thuật cắt bỏ lách hoặc người bệnh hồng cầu hình liềm có thể nhiễm vi khuẩn Streptococcus agalactiae do lách có chức năng quan trọng đối với quá trình trung hòa các sinh vật có vỏ bọc.

Hồng Cầu Hình Liềm
Ảnh: Hồng cầu hình liềm
Nguồn: Froedtert & MEDICAL COLLEGE of WISCONSIN

Triệu chứng

Trẻ sơ sinh

Streptococcus agalactiae có thể xâm nhập vào đường hô hấp của trẻ sơ sinh thông qua nước ối rồi gây viêm mô phổi. Mặt khác, vi khuẩn có thể sử dụng độc tố beta-hemolysin để phá hủy niêm mạc phế nang của trẻ. Sau đó, chúng xâm nhập vào máu và dẫn đến nhiễm trùng máu. Nguy hiểm hơn, Streptococcus agalactiae hiện diện trong máu có thể vượt qua hàng rào máu não và di chuyển đến dịch não tủy (CSF), do đó gây ra viêm màng não tại trẻ sơ sinh. Ngoài ra, vi khuẩn có thể di chuyển đến các khớp dẫn đến viêm khớp nhiễm trùng.

Biểu hiện của trẻ sơ sinh nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B thường không đặc hiệu và giống với nhiều bệnh lí khác. Các triệu chứng bao gồm:

  • Sốt
  • Bú khó khăn
  • Ngủ nhiều và lờ đờ
  • Khó thở
  • Da hơi tái xanh
Dịch Não Tủy

Ảnh: Dịch não tủy
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

giai-phau-khop-goi

Ảnh: Giải phẫu khớp gối
Nguồn: The American Academy of Orthpaedic Surgeons

Phụ nữ mang thai

Phụ nữ mang thai có kết quả dương tính với vi khuẩn Streptococcus agalactiae thường không biểu hiện bất kì triệu chứng nào. Do đó, bệnh thường được phát hiện khi thai phụ sàng lọc thường quy vào cuối thai kì.

Người trưởng thành

Triệu chứng của nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B trên người trưởng thành phụ thuộc vào bộ phận cơ thể bị nhiễm vi khuẩn. Một số vị trí nhiễm trùng phổ biến như nhiễm trùng máu, viêm phổi, da và khớp.

Triệu chứng của nhiễm trùng máu bao gồm:

  • Sốt
  • Ớn lạnh
  • Giảm ý thức

Biểu hiện bệnh viêm phổi gồm:

  • Sốt
  • Ớn lạnh
  • Ho
  • Thở nhanh hoặc khó thở
  • Đau ngực

Đối với người bệnh bị nhiễm trùng da và mô mềm, da của họ thường xuất hiện cục u màu đỏ chứa mủ, họ cũng có dấu hiệu sốt và ớn lạnh. Trường hợp nhiễm trùng xương và khớp, người bệnh có biểu hiện sưng tấy, đau cứng khớp và sốt.

Biến chứng

Trẻ sơ sinh

Nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B là nguyên nhân chính dẫn đến nhiễm trùng tại trẻ sơ sinh. Người ta chia chúng thành ba nhóm dựa trên độ tuổi biểu hiện gồm dạng khởi phát sớm, khởi phát muộn và khởi phát rất muộn.

Dạng khởi phát sớm

Dạng khởi phát sớm rất phổ biến, chúng chiếm 80% trường hợp mắc bệnh. Nhiễm trùng khởi phát trong vòng sáu ngày đầu tiên sau khi trẻ chào đời. Tuy nhiên, phần lớn trẻ biểu hiện trong vòng 24 giờ sau sinh. Trẻ sơ sinh có biểu hiện suy hô hấp như ngưng thở, thở gấp, thở khò khè và tím tái.

Các dấu hiệu khác bao gồm:

  • Lờ đờ
  • Bú kém
  • Chướng bụng
  • Xanh xao
  • Vàng da
  • Nhịp tim nhanh
  • Hạ huyết áp

Sốt thường xuất hiện trên trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sinh non không có biểu hiện sốt hoặc hạ thân nhiệt. Bên cạnh đó, trẻ có thể bị viêm màng não (chiếm 5%) dẫn đến tử vong.

Dạng khởi phát muộn

Dạng khởi phát muộn bắt đầu xuất hiện từ ngày 7 đến trước 3 tháng đầu sau sinh. Trẻ có biểu hiện tương tự dạng khởi phát sớm. Bên cạnh dấu hiệu nhiễm trùng máu, tỉ lệ trẻ viêm màng não tăng lên, chiếm khoảng 30% các trường hợp.

Ngoài ra, trẻ xuất hiện ổ nhiễm trùng tại nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể, dẫn đến:

  • Viêm tủy xương
  • Viêm khớp sinh mủ
  • Hội chứng viêm mô tế bào-viêm hạch

Dạng khởi phát rất muộn

Nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B dạng khởi phát rất muộn xuất hiện trên trẻ sơ sinh từ ba tháng tuổi trở lên. Đa phần các trường hợp thuộc dạng này là trẻ sinh non hoặc trẻ có cân nặng khi sinh thấp. Đối với trẻ sinh đủ tháng, nguyên nhân dẫn đến dạng khởi phát muộn có thể liên quan đến nhiễm HIV hoặc suy giảm miễn dịch. Biểu hiện lâm sàng của trẻ tương tự như dạng khởi phát muộn, triệu chứng phổ biến nhất là nhiễm trùng máu và viêm màng não.

Phụ nữ mang thai

Trường hợp phụ nữ mang thai nhiễm Streptococcus agalactiae, vi khuẩn có thể di chuyển từ đường sinh dục lên tử cung hoặc bàng quang. Trong tử cung, vi khuẩn gây viêm màng ối, dẫn đến chuyển dạ sớm, sảy thai hoặc thai chết lưu.

Cơ Quan Sinh Dục Nữ
Ảnh: Cơ quan sinh dục nữ
Nguồn: 2009 Terese Winslow

Ngoài ra, thai phụ nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B có thể dẫn đến:

  • Sinh non
  • Nhiễm trùng sau sinh
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm nội mạc tử cung

Người trưởng thành

Nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B nghiêm trọng gây ra nhiễm trùng máu và viêm phổi có thể dẫn đến tử vong với tỉ lệ 1/20 người trưởng thành. Tỉ lệ này cao hơn đối với người cao tuổi hoặc những người có bệnh lí nền như tiểu đường, xơ gan và ung thư.

Bên cạnh đó, chúng có thể gây ra nhiều bệnh nhiễm trùng khác trên người lớn như:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Nhiễm trùng da và mô mềm
  • Viêm tủy xương
  • Viêm màng não
  • Viêm nội tâm mạc

Mặt khác, vi khuẩn Streptococcus agalactiae và Streptococcus pyogenes có thể gây ra hội chứng sốc nhiễm độc. Hội chứng này làm suy đa cơ quan và đe dọa đến tính mạng người bệnh.

Điều trị

Nếu bác sĩ nghi ngờ người bệnh nhiễm vi khuẩn Streptococcus agalactiae, liệu pháp điều trị ban đầu gồm sử dụng ampicillin và gentamicin. Sau khi xác nhận nguyên nhân gây bệnh là nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B, đồng thời kết quả xét nghiệm máu và dịch não tủy cho kết luận vô trùng (không còn nhiễm trùng), bệnh nhân sẽ tiếp tục sử dụng penicillin G để hoàn thành phác đồ điều trị.

Trường hợp trẻ sơ sinh bị viêm màng não, bác sĩ nên chọc dịch não tủy lần hai sau 1–2 ngày điều trị để ghi nhận tình trạng dịch não tủy vô trùng. Nếu kết quả nuôi cấy dịch não tủy âm tính, trẻ có thể sử dụng penicillin G ít nhất 14 ngày trước khi hoàn thành liệu pháp điều trị. Đối với kết quả dương tính, trẻ cần kéo dài thời gian điều trị và đánh giá chẩn đoán.

Chọc Hút Dịch Não Tủy
Ảnh: Chọc hút dịch não tủy
Nguồn: Cleveland Clinic

Bên cạnh đó, bác sĩ có thể sử dụng kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp CT hoặc MRI kết hợp với chất cản quang để tạo ra hình ảnh não bộ và hệ thần kinh chi tiết. Khi tiêm chất cản quang vào cơ thể, chúng giúp tăng độ tương phản của các mô hoặc mạch máu, do đó giúp bác sĩ dễ dàng quan sát và chẩn đoán. Phương pháp này có thể phát hiện các trường hợp viêm não thất hoặc biến chứng tràn mủ dưới màng cứng và áp xe nội sọ.

cau-truc-ben-trong-cua-nao
Ảnh: Cấu trúc bên trong của não
Nguồn: Terese Winslow

Phòng ngừa

Thai phụ nên thực hiện sàng lọc liên cầu khuẩn nhóm B tại tuần thai 36–37. Bác sĩ sẽ lấy mẫu dịch âm đạo hoặc trực tràng để xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm dương tính nghĩa là mẹ có nguy cơ cao lây nhiễm vi khuẩn Streptococcus agalactiae cho trẻ. Do đó, bác sĩ có thể tiêm kháng sinh penicillin qua đường tĩnh mạch khi thai phụ bắt đầu chuyển dạ nhằm ngăn ngừa lây nhiễm cho trẻ. Nếu thai phụ dị ứng với penicillin, họ có thể sử dụng clindamycin hoặc vancomycin để thay thế. Thai phụ uống thuốc kháng sinh điều trị trước sinh sẽ không có tác dụng vì vi khuẩn có thể tái nhiễm khi quá trình chuyển dạ bắt đầu.

buong-tiem-tinh-mach-duoi-da
Ảnh: Buồng tiêm tĩnh mạch dưới da
Nguồn: National Caner Institute

Biện pháp điều trị bằng kháng sinh trong quá trình chuyển dạ được khuyến nghị cho thai phụ:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Có tiền sử sinh con mắc bệnh liên cầu khuẩn nhóm B
  • Sốt trên 38 độ khi chuyển dạ
  • Chưa chuyển dạ sau khi vỡ ối 18 tiếng
  • Chuyển dạ trước tuần thai 37 và chưa xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B
Thu Dịch âm đạo

Ảnh: Thu mẫu dịch âm đạo bằng tăm bông
Nguồn: BIGT Infotech Solutions

Lời kết

Nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B do vi khuẩn Streptococcus agalactiae gây ra. Bệnh có thể lây nhiễm từ mẹ sang con trong quá trình sinh, dẫn đến trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng máu, viêm màng não và viêm phổi. Bên cạnh đó, nhiễm trùng liên cầu khuẩn nhóm B cũng tiềm ẩn nhiều nguy hiểm đối với người có bệnh lí nền hoặc suy giảm miễn dịch. Vì vậy, thai phụ nên thực hiện sàng lọc liên cầu khuẩn nhóm B tại tuần thai 36–37 để phòng ngừa lây nhiễm cho trẻ. Nếu trẻ sơ sinh có dấu hiệu nhiễm trùng máu cần điều trị ngay bằng ampicillin và gentamicin để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.

References

  1. Cleveland Clinic. Group B Strep Pregnancy. Retrieved August 30, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/11045-group-b-streptococcus--pregnancy
  2. Mayo Clinic. Group B strep disease. Retrieved August 30, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/group-b-strep/symptoms-causes/syc-20351729
  3. National Health Service. Group B strep. Retrieved August 30, 2024 from https://www.nhs.uk/conditions/group-b-strep/
  4. National Institute of Health. Streptococcus Group B. Retrieved August 30, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK553143/
  5. National Institute of Health. Group B Streptococcus and Pregnancy. Retrieved August 30, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK482443/
  6. Stanford Medicine Children's Health. Group B Streptococcus Infection in Babies. Retrieved August 30, 2024 from https://www.stanfordchildrens.org/en/topic/default?id=group-b-streptococcus-infection-in-babies-90-P02363&sid=
  7. World Health Organization Immunization, Vaccines and Biologicals. Retrieved August 30, 2024 from https://www.who.int/teams/immunization-vaccines-and-biologicals/diseases/group-b-streptococcus-(gbs)

Filed Under: Bệnh lây nhiễm Tagged With: Bệnh lây qua đường tình dục (STD)

Bệnh hạ cam
Vi khuẩn Ureaplasma parvum

Related posts

  • HPV gây ung thư dương vật và ung thư hậu môn

    Bệnh lây nhiễm
  • Bệnh lậu

    Bệnh lây nhiễm
  • HIV & AIDS

    Bệnh lây nhiễm
  • Nhiễm khuẩn chlamydia

    Bệnh lây nhiễm
  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục

    Bệnh lây nhiễm
  • Bệnh lao

    Bệnh lây nhiễm

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ