• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeXét nghiệm y khoa

Ghép tủy

07/07/202219/04/2023
ghep-tuy

Tủy xương là mô mềm, xốp (cấu tạo giống như bọt biển) có nhiều mạch máu nằm trong trung tâm rỗng của hầu hết các xương. Có hai loại tủy xương: đỏ và vàng. Tủy xương đỏ chứa các tế bào gốc của máu có thể trở thành hồng cầu, bạch cầu hoặc tiểu cầu. Tủy xương màu vàng được tạo thành phần lớn từ chất béo và chứa các tế bào gốc có thể trở thành tế bào sụn, mỡ hoặc xương.

Giải phẫu xương người
Ảnh: Giải phẫu xương người
Nguồn: Terese Winslow LLC

Ghép tủy

Ghép tủy (hay ghép tế bào gốc) là thủ thuật đưa tế bào gốc tạo máu khỏe mạnh vào cơ thể nhằm thay thế tủy xương bị bệnh. Phương pháp này áp dụng điều trị các bệnh như bệnh bạch cầu, thiếu máu bất sản, hồng cầu hình liềm, bệnh Hodgkin, đa u tủy, rối loạn suy giảm miễn dịch và một số khối u rắn.

Có hai loại ghép tủy chính:

  • Ghép tủy tự thân sử dụng chính tế bào máu khỏe mạnh của chính người bệnh.
  • Ghép tủy dị sinh sử dụng tế bào máu khỏe mạnh của người khác hiến tặng có kháng nguyên bạch cầu – tập hợp các protein trên bề mặt tế bào (Human Leukocyte Antigens – HLA) tương đồng với người bệnh.

Quy trình thực hiện

Bước 1: Bệnh nhân được đặt một ống vào tĩnh mạch lớn ở ngực (catheter tĩnh mạch trung ương). Nó cho phép bác sĩ dễ dàng truyền dịch hoặc lấy máu xét nghiệm.

Bước 2: Thu tế bào gốc

Trường hợp ghép tủy tự thân: Người bệnh được tiêm thuốc tăng tế bào gốc. Sau đó, chúng được thu qua đường tĩnh mạch trên cánh tay hoặc vùng ngực. Tế bào gốc lưu trữ đông lạnh cho đến khi dùng.

Trường hợp ghép tủy đồng loài: Tế bào gốc từ người hiến tặng có thể lấy bằng hai cách:

  • Sinh thiết tủy xương: tiến hành gây mê toàn thân người hiến tủy. Dùng cây kim rỗng đưa vào vùng xương hông để lấy mẫu xương và tủy bên trong nó. Lượng tủy lấy ra phụ thuộc vào cân nặng của người hiến.
  • Chọc hút và sinh thiết tủy xương
    Ảnh: Chọc hút và sinh thiết tủy xương. Sau khi gây tê một vùng da nhỏ, bác sĩ đưa một cây kim vào xương hông của bệnh nhân. Mẫu máu, xương và tủy xương được hút ra để kiểm tra dưới kính hiển vi
    Nguồn: Terese Winslow LLC
  • Gạn bạch cầu điều trị (Leukapheresis): người hiến được tiêm thuốc giúp các tế bào gốc di chuyển từ tủy xương vào máu. Sau đó, máu lấy ra qua đường tĩnh mạch. Dùng máy tách phần tế bào bạch cầu có chứa tế bào gốc truyền cho người bệnh.

Bước 3: Người bệnh thực hiện hóa trị (có thể xạ trị) liều cao nhằm phá hủy các tế bào gốc sai hỏng trong tủy xương, tạo khoảng trống trong tủy xương cho các tế bào gốc cấy ghép. Đồng thời, ngăn chặn hệ thống miễn dịch tấn công tế bào gốc mới sau khi cấy ghép. Giai đoạn này mất khoảng 5-10 ngày.

Bước 4: Truyền tế bào gốc vào lại cơ thể (truyền dịch). Mỗi lần thực hiện khoảng 30 phút.

Bước 5: Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ mức độ tăng trưởng, phục hồi của tế bào gốc mới cấy ghép. Sử dụng thuốc kháng sinh để giảm nhiễm trùng.

Tác dụng phụ

Hầu hết tất cả người bệnh trải qua quá trình cấy ghép tủy xương đều xuất hiện trạng thái hôn mê, buồn nôn do hóa trị hoặc xạ trị liều cao trước khi cấy ghép. Nhiễm trùng là mối nguy hiểm nghiêm trọng hàng đầu, vì vậy bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các biểu hiện về sốt và dấu hiệu nhiễm trùng khác. Một số bệnh nhân có thể phát triển bệnh tắc tĩnh mạch – bệnh nghiêm trọng xuất phát từ gan gây ra do cục máu đông. Một rủi ro chính khác của ghép tủy là hệ miễn dịch của người nhận có thể từ chối tủy “ngoại lai”.

Một số biến chứng khác thường gặp như sau:

  • Tức ngực
  • Giảm huyết áp
  • Nhiễm trùng, sốt, ớn lạnh
  • Đau đầu
  • Buồn nôn
  • Rụng tóc
  • Đau
  • Khó thở
  • Thiếu máu
  • Xuất huyết ở phổi, ruột, não và các vùng khác của cơ thể
  • Đục thủy tinh thể
  • Nổi nốt trong tĩnh mạch nhỏ của gan
  • Tổn thương thận, gan, phổi và tim
  • Trẻ em chậm phát triển
  • Mãn kinh sớm
  • Ghép tủy thất bại, các tế bào mới bị đào thải
  • Bệnh ghép chống chủ xảy ra khi các tế bào của người hiến tặng tấn công các tế bào của người nhận
  • Viêm và đau vùng miệng, cổ họng, thực quản và dạ dày, gọi là viêm niêm mạc

References

  1. U.S National Library of Medicine. Bone Marrow Transplantation. Retrieved July 6, 2022 from https://medlineplus.gov/bonemarrowtransplantation.html
  2. Cleveland Clinic. Bone Marrow Transplantation. Retrieved July 6, 2022 from https://my.clevelandclinic.org/health/diagnostics/17735-bone-marrow-biopsy
  3. National Caner Institute. Definition of bone marrow. Retrieved July 6, 2022 from https://www.cancer.gov/publications/dictionaries/cancer-terms/def/bone-marrow
  4. National Caner Institute. Bone Marrow Transplants. Retrieved July 6, 2022 from https://training.seer.cancer.gov/treatment/biotherapy/bmt.html
  5. U.S National Library of Medicine. Bone Marrow Transplants. Retrieved July 6, 2022 from https://medlineplus.gov/ency/article/003009.htm
  6. Canscer.net. What is a Bone Marrow Transplant (Stem Cell Transplant)? Retrieved July 6, 2022 from https://www.cancer.net/navigating-cancer-care/how-cancer-treated/bone-marrowstem-cell-transplantation/what-bone-marrow-transplant-stem-cell-transplant
  7. Lab Tests Online. Bone Marrow Aspiration and Biopsy. Retrieved July 6, 2022 from https://labtestsonline.org/tests/bone-marrow-aspiration-and-biopsy
  8. American Cancer Society. Getting a Stem Cell or Bone Marrow Transplant. Retrieved July 6, 2022 from https://cancer.org/treatment/treatments-and-side-effects/treatment-types/stem-cell-transplant/process.html
  9. Centers for Disease Control and Prevention. Fungal Diseases. Retrieved July 6, 2022 from https://cdc.gov/fungal/infections/stem-cell.html

Filed Under: Xét nghiệm y khoa

Xét nghiệm CA-125
Phân tích tinh dịch

Related posts

  • Đột biến BRCA và ung thư vú

    Ung thư vú
  • 5 loại virus gây ung thư phổ biến

    Phòng ngừa ung thư
  • 3 loại ung thư máu chính

    Ung thư máu
  • Tác hại từ hút thuốc thụ động

    Phòng ngừa ung thư
  • Bệnh bạch cầu – Ung thư máu Leukemia

    Ung thư máu
  • Bệnh bạch cầu cấp nguyên bào tủy vị thành niên

    Đột biến trội

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ