• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Ung thưPhân loại ung thưUng thư vú

Đột biến BRCA và ung thư vú

30/06/2022
Dot bien brca ung thu vu

Ung thư vú là loại ung thư phổ biến hàng đầu ở phụ nữ hiện nay. Ung thư vú liên quan đến nhiều gen bị đột biến, trong đó phổ biến nhất là đột biến BRCA (BRCA1 và BRCA2). Bình thường, nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ không mang đột biến BRCA là khoảng 12%, trong người mang đột biến BRCA có nguy cơ phát triển ung thư vú tăng lên 40-70%. Ngoài ra, đột biến BRCA cũng gia tăng nguy cơ mắc một số loại ung thư khác.

Đột biến BRCA là một yếu tố nguy cơ đáng kể gây ung thư vú, do đó những phụ nữ có tiền sử gia đình mắc bệnh được khuyến khích làm xét nghiệm sàng lọc ung thư vú di truyền. Tuy nhiên, mang đột biến BRCA không phải là điều gì đó quá đáng sợ, bởi vì người mang đột biến có thể chủ động theo dõi, tầm soát và điều trị kịp thời khi bệnh còn ở giai đoạn rất sớm từ đó nâng cao cơ hội điều trị.

Vai trò của gen BRCA

Cơ thể con người được tạo nên từ hàng tỉ tế bào, trong mỗi tế bào lại chứa nhiều gen được tạo ra từ các phân tử ADN. Gen chứa thông tin mã hóa tạo ra protein cần thiết cho cơ thể hoạt động.

BRCA1 (BReast CAncer gen 1) và BRCA2 (BReast CAncer gen 2) là các gen sản xuất ra protein sửa chữa ADN bị hư hỏng. Người bình thường có hai bản sao của mỗi gen này — mỗi bản sao được thừa kế từ cha hoặc mẹ. BRCA1 và BRCA2 đôi khi được gọi là gen ức chế khối u, bởi vì nếu chúng bị thay đổi (gọi là biến thể hoặc đột biến) có hại, ung thư có thể phát triển.

Người thừa hưởng một trong những đột biến có hại này sẽ có nguy cơ cao mắc một số loại ung thư đặc biệt là ung thư vú và ung thư buồng trứng, nhưng cũng còn một số loại ung thư khác. Người mang biến thể BRCA1 và BRCA2 gây hại cũng có xu hướng phát triển ung thư ở độ tuổi trẻ hơn những người không mang biến thể.

Xem thêm: Gen sinh ung thư và gen ức chế khối u

Đột biến gen BRCA

Đột biến BRCA1 hoặc BRCA2 gây hại có thể được di truyền từ cha hoặc mẹ. Mỗi người con của cha hoặc mẹ mang bất kỳ đột biến gen BRCA đều có 50% khả năng thừa hưởng đột biến đó. Đột biến di truyền (còn gọi là đột biến hoặc biến thể dòng mầm) hiện diện từ khi sinh ra trong tất cả các tế bào của cơ thể. Đa số trường hợp mang một gen BRCA đột biến (BRCA1 hoặc BRCA2).

Ngay cả khi một người đã thừa hưởng đột biến BRCA1 hoặc BRCA2 có hại từ cha hoặc mẹ, họ cũng nhận được một bản sao bình thường của gen đó từ cha hoặc mẹ (bởi vì trong hầu hết các trường hợp, phôi mang biến thể có hại từ cả cha và mẹ không thể phát triển). Tuy nhiên, bản sao bình thường có thể bị mất hoặc thay đổi với một số tế bào trong quá trình sống của người đó. Dạng thay đổi như vậy gọi là đột biến soma. Các tế bào thiếu protein BRCA1 hoặc BRCA2 có thể phát triển ngoài tầm kiểm soát rồi hình thành khối u ung thư.

Đột biến BRCA xuất hiện theo 2 cách:

  • Đột biến di truyền (dòng mầm) được truyền từ mẹ hoặc cha sang con khi thụ thai.
  • Đột biến mắc phải (soma) do tổn thương ADN liên quan đến môi trường, lối sống (vd hút thuốc) hoặc thậm chí các quá trình trao đổi chất bình thường trong tế bào.

Đột biến BRCA làm gia tăng khả năng ung thư, nhưng không có nghĩa chắc chắn sẽ phát triển ung thư.

Xem thêm: Đột biến di truyền và đột biến mắc phải trong ung thư

Nguy cơ ung thư vú

Nguy cơ phát triển ung thư vú và/hoặc ung thư buồng trứng trong đời của phụ nữ tăng lên đáng kể nếu thừa hưởng một đột biến BRCA1 hoặc BRCA2 có hại, nhưng mức độ gia tăng khác nhau tùy thuộc vào loại đột biến.

Đột biến BRCA liên quan đến ung thư vú di truyền, nhưng không phải tất cả trường hợp ung thư vú di truyền đều do đột biến BRCA.

  • Phụ nữ mang đột biến gen BRCA1 có 50-70% nguy cơ phát triển ung thư vú ở tuổi 70.
  • Phụ nữ mang đột biến gen BRCA2 có 40-60% nguy cơ phát triển ung thư vú ở tuổi 70.

Nhìn chung, đột biến BRCA chiếm 20-25% các trường hợp ung thư vú di truyền và 5-10% các trường hợp ung thư vú nói chung.

Ung thư vú di truyền không liên quan đến đột biến BRCA được gọi là ung thư vú gia đình không BRCA hoặc BRCAX. Các gen liên quan đến ung thư vú bao gồm ATM, CDH1, CHEK2, PALB2, PTEN, STK11 và TP53.

Ở những người dưới 40 tuổi, khoảng 10% trường hợp ung thư vú liên quan đến đột biến BRCA. Sau 40 tuổi, tỉ lệ này khoảng 5%.

Đột biến BRCA và điều trị ung thư vú

Đột biến BRCA liên quan đến các đặc điểm khác nhau của khối u, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng với liệu pháp. Đột biến BRCA thường liên quan đến các dạng ung thư có khối u ác tính hơn bình thường.

Liệu pháp hormone

Ngoài ra, phụ nữ ung thư vú mang đột biến BRCA (đặc biệt BRCA1) thường có ít thụ thể estrogen hoặc progesterone. Các protein thụ thể nằm trên bề mặt của tế bào ung thư vú khiến khối u phát triển khi chúng liên kết với hormone tương ứng.

Những đột biến này cũng liên quan đến dạng ung thư vú không có HER2.

Dạng ung thư vú không có thụ thể HER2, thụ thể estrogen hoặc thụ thể progesterone phổ biến hơn ở phụ nữ mang đột biến BRCA so với phụ nữ không có đột biến. Do đó, các loại thuốc hiệu quả với ung thư vú có thụ thể hormone và HER2 dương tính thường không hiệu quả để điều trị những bệnh nhân mang đột biến BRCA, dẫn đến khó điều trị hơn.

Hóa trị

Bệnh nhân ung thư vú mang đột biến BRCA có xu hướng đáp ứng tốt hơn với hóa trị liệu bổ trợ (hóa trị trước khi phẫu thuật) so với người không mang đột biến này.

Xét nghiệm đột biến BRCA

Nhìn chung, xét nghiệm gen ung thư vú chưa được xem là xét nghiệm thường quy. Tuy nhiên, nó thường được khuyến cáo cho những phụ nữ có tiền sử gia đình bị ung thư vú hoặc bản thân từng bị ung thư vú khi còn trẻ.

Cần lưu ý trước khi quyết định xét nghiệm:

  • Hãy gặp chuyên gia di truyền học để được tư vấn thấu đáo
  • Thảo luận với gia đình về nguy cơ ung thư vú
  • Liên hệ đơn vị bảo hiểm sức khỏe để hỏi về thanh toán bảo hiểm cho xét nghiệm

Bất kể quyết định như thế nào, phụ nữ cần phải chụp X-quang tuyến vú (chụp nhũ ảnh) theo khuyến nghị tầm soát hàng năm.

Kết quả dương tính

Kết quả xét nghiệm dương tính cho thấy một người đã thừa hưởng đột biến có hại BRCA1 hoặc BRCA2 (thường được gọi là các biến thể “gây bệnh” hoặc “có khả năng gây bệnh” trên kết quả xét nghiệm) và có nguy cơ cao phát triển ung thư. Tuy nhiên, kết quả dương tính không thể cho biết liệu người được xét nghiệm sẽ phát triển ung thư hay không. Một số người thừa hưởng biến thể BRCA1 hoặc BRCA2 có hại sẽ không bao giờ phát triển thành ung thư.

Kết quả xét nghiệm dương tính cũng ý nghĩa quan trọng với các thành viên trong gia đình, bao gồm cả thế hệ tương lai.

  • Đàn ông và phụ nữ thừa hưởng đột biến BRCA1 hoặc BRCA2 có hại (cho dù có phát triển ung thư hay không) đều có thể truyền biến thể này cho con cái. Mỗi đứa trẻ sinh ra có 50% khả năng thừa hưởng biến thể của cha hay mẹ.
  • Tất cả những người có quan hệ huyết thống với một người đã thừa hưởng biến thể BRCA1 hoặc BRCA2 có hại đều có nguy cơ mắc phải biến thể này cao hơn. Ví dụ: anh chị em cùng cha cùng mẹ với người đó cũng có 50% cơ hội thừa hưởng biến thể.
  • Hiếm khi một biến thể gây hại không bắt nguồn từ cha hoặc mẹ, khi đó nó được gọi là biến thể de novo (hoặc “mới”). Nó phát sinh trong tế bào mầm (tinh trùng hoặc trứng) của cha hay mẹ và có mặt trong tất cả các tế bào của con. Con của người mang biến thể de novo (không phải anh chị em) có nguy cơ kế thừa biến thể này.

Nếu có kết quả dương tính (phát hiện ít nhất một gen ung thư vú), bệnh nhân cần phải chụp X-quang tuyến vú (chụp nhũ ảnh) trước 40 tuổi.

Hiện nay chưa có hướng dẫn điều trị cụ thể cho bệnh nhân có kết quả xét nghiệm BRCA dương tính, bởi vì chưa chắc ung thư sẽ xảy ra. Người mang đột biến BRCA có thể chủ động tham vấn với bác sĩ để lập ra kế hoạch tầm soát hàng năm để chủ động phòng ngừa bệnh.

Phòng tránh ung thư vú

Ở giai đoạn này, điều quan trọng nhất là kế hoạch phòng ngừa ung thư vú. Các chuyên gia khuyến cáo nên bổ sung cho cơ thể nhiều chất chống oxy hóa trong trái cây tươi và rau quả, tránh chất bảo quản và không hút thuốc, như vậy có thể làm giảm nguy cơ mắc ung thư nói chung.

Một số lưu ý để phòng ngừa ung thư vú:

  • Cân nhắc sử dụng các liệu pháp hormone (vd như thuốc tránh thai).
  • Một số phụ nữ mang đột biến BRCA được chỉ định liệu pháp hormone điều trị ung thư vú. Tuy nhiên, điều trị bằng hormone vẫn có rủi ro và có thể không ngăn được ung thư.
  • Các lựa chọn khác bao gồm phẫu thuật cắt bỏ vú (tái tạo sau đó) khi có nguy cơ cao bị ung thư vú.

Cùng chuyên mục

  • Ung thư vú là gì?
  • Dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư vú
  • Quá trình hình thành ung thư vú
  • Đột biến BRCA và ung thư vú

Xem thêm các bài viết khác về ung thư vú

References

  1. National Cancer Institute. BRCA Gene Mutations: Cancer Risk and Genetic Testing . Retrieved June 30, 2022 from https://www.cancer.gov/about-cancer/causes-prevention/genetics/brca-fact-sheet
  2. Verywell Health. BRCA Mutations and Breast Cancer. Retrieved June 30, 2022 from https://www.verywellhealth.com/brca-mutations-and-breast-cancer-4158206

Filed Under: Ung thư vú

Chụp nhũ ảnh
Ung thư vú di căn phổi

Related posts

  • Ung thư nguyên phát và ung thư thứ phát

    Cơ bản về ung thư
  • Ung thư cổ tử cung

    Ung thư cổ tử cung
  • Tác hại từ hút thuốc thụ động

    Phòng ngừa ung thư
  • Ung thư hắc tố

    Ung thư da
  • 5 loại virus gây ung thư phổ biến

    Phòng ngừa ung thư
  • Ung thư đại tràng (ung thư ruột kết)

    Ung thư đại trực tràng

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ