• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sinh sảnMang thaiChăm sóc thai

Giảm tiểu cầu trong thai kì

31/01/2026
Giam tieu cau trong thai ky cover

Giảm tiểu cầu trong thai kì xảy ra khi số lượng tiểu cầu trong máu của mẹ giảm khi mang thai. Bệnh thường không không gây nguy hiểm cho mẹ và bé. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, giảm tiểu cầu trong thai kì có thể là dấu hiệu của các bệnh lí phức tạp như tiền sản giật, hội chứng HELLP, bệnh tự miễn, gan nhiễm mỡ cấp tính, hội chứng urê huyết tán huyết không điển hình.

Tiểu cầu và vai trò của tiểu cầu trong cơ thể

Tiểu cầu là những tế bào không màu, hình đĩa, được tạo ra từ tủy xương. Trong các loại tế bào máu, tiểu cầu là tế bào nhỏ nhất với đường kính trung bình khoảng 2–5 μm. Tiểu cầu thường tồn tại 7–10 ngày, do đó cơ thể cần liên tục sản xuất chúng.

Các tế bào máu
Ảnh: Các tế bào máu
Nguồn: Medlineplus.gov

Số lượng tiểu cầu bình thường dao động trong khoảng 150.000–450.000 tế bào/microlit máu. Hiện tượng số lượng tiểu cầu vượt quá 450.000 được gọi là tăng tiểu cầu. Ngược lại, nếu số lượng tiểu cầu giảm xuống dưới 150.000, người bệnh được chẩn đoán giảm tiểu cầu.

Giam tieu cau
Ảnh: Dấu hiệu giảm tiểu cầu
Nguồn: Cleveland Clinic

Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia quá trình đông máu và cầm máu nhằm bảo vệ cơ thể khỏi mất máu quá nhiều khi mạch máu bị tổn thương. Cụ thể, khi thành mạch máu bị rách, tiểu cầu nhanh chóng di chuyển đến vị trí vết thương, nhận diện rồi bám vào vùng tổn thương. Tại đây, chúng biến đổi hình dạng, hình thành các chân giả nhô ra nhằm bám dính tốt hơn vào thành mạch. Ngoài ra, tiểu cầu giải phóng một số chất hóa học nhằm thu hút các tiểu cầu khác đến vị trí tổn thương, tập hợp và kết nối với nhau tạo thành nút tiểu cầu. Sau đó, các yếu tố đông máu tham gia tạo sợi fibrin bao quanh nút tiểu cầu để tạo nên cục máu đông hỗ trợ cầm máu ổn định hơn.

Hình thành cục máu đông
Ảnh: Hình thành cục máu đông
Nguồn: Medlineplus.gov

Nguyên nhân gây giảm tiểu cầu trong thai kì

Giảm tiểu cầu thai kì xảy ra khi số lượng tiểu cầu trong máu của người mẹ thấp hơn 150.000/μL máu trong giai đoạn mang thai.

Một số nguyên nhân dẫn đến giảm tiểu cầu thai kì bao gồm:

Nguyên nhân sinh lí

Khoảng 75% trường hợp giảm tiểu cầu khi mang thai xảy ra vào ba tháng cuối thai kì, nguyên nhân bắt nguồn từ những điều chỉnh tự nhiên của cơ thể mẹ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của thai nhi.

Một số thay đổi sinh lí dẫn đến giảm tiểu cầu thai kì bao gồm:

  • Tăng thể tích máu: nồng độ tiểu cầu bị pha loãng
  • Tăng tiêu thụ tiểu cầu tại nhau thai: số lượng tiểu cầu tạo ra ít hơn số lượng tiểu cầu tiêu thụ
  • Thay đổi hoạt động của yếu tố đông máu: tăng tập kết hoặc phá hủy tiểu cầu
  • Tăng tiết chất hóa học kích thích phá hủy tiểu cầu: tăng phá hủy tiểu cầu
  • Giảm đáp ứng với hormone thrombopoietin: giảm sản xuất tiểu cầu
He thong cung cap mau tu me den thai nhi
Ảnh: Hệ thống cung cấp máu từ mẹ đến thai nhi
Nguồn: Shutterstock

Nguyên nhân bệnh lí

Ngoài ra, khoảng 25% trường hợp giảm tiểu cầu trong thai kì do bệnh lí.

Một số bệnh lí gây giảm tiểu cầu thai kì bao gồm:

  • Giảm tiểu cầu miễn dịch: hệ miễn dịch tấn công tiểu cầu
  • Bệnh lí huyết khối vi mạch: tổn thương mạch máu dẫn đến tăng sử dụng tiểu cầu
  • Đông máu rải rác trong lòng mạch: tiêu thụ tiểu cầu và yếu tố đông máu quá mức
  • Giảm tiểu cầu do di truyền: đột biến các gen tạo tiểu cầu

Biểu hiện lâm sàng

Phần lớn phụ nữ giảm tiểu cầu thai kì do sinh lí không có biểu hiện rõ ràng và chỉ được phát hiện qua xét nghiệm máu định kì. Biểu hiện thường gặp nhất do giảm tiểu cầu thai kì là chảy máu dưới da hoặc tại các vùng da mỏng.

Ngoài ra, thai phụ có thể biểu hiện một số triệu chứng khác như:

  • Dễ bầm tím
  • Chảy máu kéo dài sau tổn thương
  • Thiếu máu

Giảm tiểu cầu là bệnh lí huyết học thường gặp trong thai kì, mức độ phổ biến của nó chỉ xếp sau bệnh thiếu máu. Ước tính giảm tiểu cầu ảnh hưởng khoảng 7–11% thai phụ.

Chẩn đoán

Giảm tiểu cầu trong thai kì được chẩn đoán dựa trên bệnh sử, biểu hiện lâm sàng và kết quả xét nghiệm máu.

Xét nghiệm máu

Kết quả xét nghiệm máu giúp bác sĩ xác định mức độ giảm tiểu cầu và phân biệt giữa giảm tiểu cầu với giảm tiểu cầu kèm theo thay đổi hàm lượng hồng cầu hoặc bạch cầu nhằm đưa ra chẩn đoán ban đầu.

Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm phết máu ngoại biên nhằm loại trừ nguy cơ chẩn đoán sai do hạn chế về kĩ thuật của phương pháp trên. Bác sĩ quan sát mẫu máu đã được nhuộm màu dưới kính hiển vi nhằm đánh giá hình thái tế bào và phát hiện các bệnh lí liên quan. Ngoài ra, bác sĩ có thể tiến hành một số phương pháp khác nhằm loại trừ các bệnh lí có biểu hiện tương tự.

Ky thuat phet mau ngoai bien
Ảnh: Xét nghiệm phết máu ngoại biên
Nguồn: SlideServe

Điều trị

Giảm tiểu cầu sinh lí thường không cần điều trị, nồng độ tiểu cầu của mẹ có thể tự phục hồi sau khi sinh. Tuy nhiên, đối với giảm tiểu cầu bệnh lí, bác sĩ có thể điều trị bằng thuốc dựa trên biểu hiện cụ thể của mỗi loại bệnh.

Một số loại thuốc cũng như phương pháp điều trị giảm tiểu cầu bệnh lí bao gồm:

  • Giảm tiểu cầu miễn dịch: corticosteroid, rituximab, azathioprine, cyclosporine, tiêm tĩnh mạch globulin miễn dịch
  • Bệnh lí huyết khối vi mạch: eculizumab, caplacizumab
  • Đông máu rải rác trong lòng mạch: thuốc chống đông máu, truyền tiểu cầu

Giảm tiểu cầu thai kì hiếm khi gây biến chứng cho mẹ và trẻ sơ sinh.

Lời kết

Tiểu cầu giữ vai trò thiết yếu đối với quá trình đông máu và bảo vệ cơ thể khỏi mất máu. Trong thai kì, thay đổi về sinh lí và bệnh lí có thể ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu, dẫn đến giảm tiểu cầu thai kì. Phần lớn các trường hợp không gây biến chứng nghiêm trọng cho mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, đây có thể là dấu hiệu của bệnh lí gây nguy hiểm cho mẹ và bé, do đó phụ nữ mang thai khi có các biểu hiện nghi ngờ giảm tiểu cầu thai kì cần được chẩn đoán cũng như điều trị kịp thời.

References

  1. StatPearls. Thrombocytopenia in Pregnacy. Retrieved September 13, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK547705/
  2. Merck Manuals. Components of Blood. Retrieved September 13, 2025 from https://www.merckmanuals.com/home/blood-disorders/biology-of-blood/components-of-blood?query=plasma
  3. National Heart, Lung, and Blood Institute. Thrombocythemia and Thrombocytosis. Retrieved September 13, 2025 from https://www.nhlbi.nih.gov/health-topics/thrombocythemia-and-thrombocytosis
  4. Cleveland Clinic. Typhoid Fever. Retrieved September 13, 2025 from https://my.clevelandclinic.org/health/body/22879-platelets

Filed Under: Chăm sóc thai

Phẫu thuật thai nhi
Miễn dịch kháng hồng cầu giữa mẹ-thai nhi

Related posts

  • Trĩ trong thai kỳ – Nguyên nhân và cách phòng ngừa

    Mang thai
  • Ung thư khi mang thai

    Sức khỏe
  • Nhiễm trùng TORCH trong thai kì

    Chăm sóc thai
  • Ứ mật trong thai kỳ

    Đột biến trội
  • Tăng huyết áp thai kỳ

    Chăm sóc thai
  • Tiểu đường thai kì

    Chăm sóc thai

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ