• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Hội chứng tan máu-tăng ure huyết không điển hình

29/09/2024
Tan Máu Tăng Ure Huyết Không điển Hình Min

Hội chứng tan máu-tăng ure huyết không điển hình (atypical hemolytic uremic syndrome) là bệnh di truyền chủ yếu tác động đến chức năng của thận.

he-tiet-nieu-nam-va-nu
Ảnh: Hệ tiết niệu nam và nữ
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Biểu hiện lâm sàng

Hội chứng tan máu-tăng ure huyết không điển hình khởi phát trong nhiều độ tuổi khác nhau. Các cục máu đông hình thành trong mạch máu nhỏ của thận, chúng làm tắc nghẽn hoặc ngăn chặn quá trình lưu thông của máu và gây nên nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Hội chứng tan máu-tăng ure huyết không điển hình có ba dấu hiệu đặc trưng sau:

  • Thiếu máu tán huyết
  • Giảm tiểu cầu
  • Suy thận

Thiếu máu tán huyết xảy ra khi lượng hồng cầu đi vào quá trình phân giải sớm. Cụ thể, khi di chuyển qua huyết khối nằm trong mạch máu, hồng cầu của người bệnh vỡ ra. Lượng hồng cầu vỡ ra cao hơn lượng hồng cầu do cơ thể sản xuất dẫn tới thiếu máu. Thiếu máu còn dẫn đến những triệu chứng khác như da xanh xao, mắt và da vàng, mệt mỏi, khó thở, nhịp tim tăng.

Các Triệu Chứng Của Thiếu Máu
Ảnh: Các triệu chứng của thiếu máu
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Nồng độ tiểu cầu giảm do lượng tiểu cầu lưu thông trong cơ thể giảm. Tiểu cầu là tế bào tham gia hỗ trợ quá trình đông máu. Đối với bệnh nhân, lượng tiểu cầu có sẵn trong mạch máu rất ít do phần lớn tiểu cầu tập trung hình thành cục máu đông. Giảm tiểu cầu dễ dẫn đến bầm tím và chảy máu bất thường.

Huyết khối hình thành trong mạch máu nhỏ của người bệnh dẫn đến tổn thương thận và suy thận cấp tính. Theo thời gian, bệnh tiến triển thành suy thận giai đoạn cuối. Những biến chứng nguy hiểm này ảnh hưởng đến hiệu suất lọc chất lỏng và sản phẩm bài tiết của thận.

Cơ Chế Lọc Của Thận
Ảnh: Cơ chế lọc máu của thận
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Hội chứng tan máu-tăng ure huyết có hai dạng là điển hình và không điển hình. Nguyên nhân và triệu chứng của hai dạng này có nhiều điểm khác biệt. Dạng điển hình khởi phát do vi khuẩn Escherichia coli sản sinh ra độc tố Shiga. Đối tượng ảnh hưởng của bệnh thường là trẻ em dưới 10 tuổi. Người bệnh có biểu hiện phổ biến như tiêu chảy nghiêm trọng. Dạng điển hình thường ít liên quan đến suy thận giai đoạn cuối hơn dạng không điển hình.

Độ phổ biến

Hiện nay, tỉ lệ mắc hội chứng tan máu-tăng ure huyết không điển hình rơi vào khoảng 1/500.000 người mỗi năm tại Mĩ. Số người mắc dạng không điển hình thấp hơn 10 lần so với dạng điển hình.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến hội chứng tan máu-tăng ure huyết không điển hình thường do tác động của các yếu tố môi trường và di truyền. Đột biến trên ít nhất 7 gen góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Trong đó, đột biến gen CFH là phổ biến nhất. Tỉ lệ người bệnh do đột biến gen này chiếm khoảng 30%. Đột biến trên các gen khác chiếm tỉ lệ nhỏ hơn.

Gen gây bệnh cung cấp hướng dẫn tạo ra protein tham gia vào hệ bổ thể.

Hệ bổ thể bao gồm một nhóm protein thực hiện các chức năng sau:

  • Tiêu diệt tác nhân ngoại lai gồm vi khuẩn và virus
  • Kích hoạt phản ứng viêm
  • Loại bỏ tế bào và mô chết

Cơ thể cần phải kiểm soát chặt chẽ hoạt động của hệ bổ thể để chúng chỉ nhắm vào những tác nhân gây bệnh và không tấn công tế bào khỏe mạnh. Protein điều hòa có vai trò bảo vệ các tế bào khỏe mạnh bằng cách ức chế hoạt động của hệ bổ thể khi không cần thiết.

Các đột biến gen liên quan đến bệnh dẫn đến mất kiểm soát hoạt động của hệ bổ thể. Khi hệ bổ thể hoạt động quá mức, protein chức năng sẽ tấn công các tế bào lót mạch máu trong thận gây viêm và hình thành cục máu đông. Các cục máu đông gây tổn thương thận và dẫn đến suy thận giai đoạn cuối.

Hình Thành Cục Máu đông
Ảnh: Hình thành cục máu đông
Nguồn: Medlineplus.gov

Đột biến gen làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhưng chúng không là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh. Đột biến gen kết hợp với các yếu tố như thuốc chống ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm trùng do virus hoặc vi khuẩn, ung thư, ghép tạng, mang thai sẽ kích hoạt bệnh biểu hiện.

Một số bệnh nhân không có dấu hiệu của đột biến hay yếu tố môi trường kích thích. Những người bệnh này thuộc trường hợp vô căn.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bác sĩ chẩn đoán hội chứng tan máu-tăng ure huyết không điển hình dựa trên bệnh sử gia đình, xét nghiệm sinh hóa và triệu chứng lâm sàng. Trong đó, đánh giá bệnh sử gia đình có vai trò quan trọng nhất. Ngoài ra, bác sĩ cũng chỉ định thực hiện các xét nghiệm sinh hóa bao gồm chỉ số hồng cầu, đếm tiểu cầu và kiểm tra chức năng thận. Trong giai đoạn đầu, bệnh nhân thường không có biểu hiện tiêu chảy nghiêm trọng.

Ngoài ra, bác sĩ còn chẩn đoán dựa vào những triệu chứng lâm sàng liên quan đến thận bao gồm:

  • Phù nề
  • Tiểu ra máu
  • Protein niệu
  • Lượng albumin trong huyết thanh giảm
  • Huyết áp cao

Khi cần thiết, bệnh nhân có thể thực hiện xét nghiệm di truyền để xác nhận chẩn đoán.

Điều trị

Hiện nay, chưa có liệu pháp điều trị hoàn toàn hội chứng tan máu-tăng ure huyết không điển hình. Các liệu pháp tập trung làm giảm triệu chứng và cải thiện cuộc sống người bệnh.

Trong quá trình điều trị, người bệnh cần duy trì chế độ dinh dưỡng phù hợp và cân bằng điện giải bằng phương pháp truyền dinh dưỡng qua tĩnh mạch. Nếu nồng độ hemoglobin máu xuống dưới 7 g/gl, bệnh nhân cần được truyền máu và tránh truyền tiểu cầu. Đối với người bệnh có chỉ số huyết áp cao, bác sĩ thường sử dụng thuốc giãn mạch máu nhằm ổn định huyết áp. Trong một số trường hợp, bệnh nhân phát hiện bệnh khi thận đã tổn thương. Do đó, quá trình điều trị cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ như thẩm phân phúc mạc và thẩm phân máu.

Giải phẫu thẩm phân phúc mạc
Ảnh: Thẩm phân phúc mạc
Nguồn: National Kidney Foundation

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Phần trường hợp mắc hội chứng tan máu-tăng ure huyết không điển hình xuất hiện đơn lẻ, tức là bệnh xuất hiện trong những gia đình chưa từng có thành viên mắc bệnh. Tỉ lệ xuất hiện bệnh trong gia đình có tiền sử bệnh thấp hơn 20%. Khi bệnh di truyền qua nhiều thế hệ, nó di truyền theo hai cách gồm di truyền lặn và di truyền trội.

Di truyền gen lặn

Hội chứng tan máu-tăng ure huyết không điển hình di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường, nghĩa là cả hai bản sao của gen trong mỗi tế bào đều có đột biến. Cha mẹ của một cá nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường đều mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ thường không biểu hiện dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Di truyền gen trội

Hội chứng tan máu-tăng ure huyết không điển hình di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân không có tiền sử bệnh gia đình vì không phải tất cả những người có gen đột biến đều xuất hiện triệu chứng bệnh. Do đó, một bệnh nhân có thể có người thân không bệnh nhưng lại mang một bản sao của đột biến.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Di truyền gen lặn

Hội chứng tan máu-tăng ure huyết không điển hình di truyền lặn đột biến gen CFH, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.

Di truyền gen trội

Hội chứng tan máu-tăng ure huyết không điển hình di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • AHUS
  • Non-Shiga-like toxin-associated HUS
  • Non-Stx-HUS
  • Nonenteropathic HUS

References

  1. Genetic Testing Information. Atypical hemolytic-uremic syndrome. Retrieved September 05, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C2931788/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Atypical hemolytic uremic syndrome. Retrieved September 05, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/8702/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. HEMOLYTIC UREMIC SYNDROME, ATYPICAL, SUSCEPTIBILITY TO, 1; AHUS1. Retrieved September 05, 2024 from https://omim.org/entry/235400
  4. U.S. National Library of Medicine. Atypical hemolytic-uremic syndrome. Retrieved September 05, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/atypical-hemolytic-uremic-syndrome/
  5. Cleveland Clinic. Atypical Hemolytic Uremic Syndrome. Retrieved September 05, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/atypical-hemolytic-uremic-syndrome
  6. National Organization for Rare Disorders. Atypical Hemolytic Uremic Syndrome. Retrieved September 05, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/atypical-hemolytic-uremic-syndrome/
  7. Orphanet. Atypical hemolytic uremic syndrome. Retrieved September 05, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/2134
  8. Frontiers. Recommendations for the individualised management of atypical hemolytic uremic syndrome in adults. Retrieved September 05, 2024 from https://www.frontiersin.org/journals/medicine/articles/10.3389/fmed.2023.1264310/full
  9. Mayo Clinic. Hemolytic uremic syndrome (HUS). Retrieved September 05, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/hemolytic-uremic-syndrome/symptoms-causes/syc-20352399

Filed Under: Đột biến lặn, Đột biến trội Tagged With: imuta-Hội chứng tán huyết ure, imuta-Rối loạn hệ thống bổ thể, imuta-Suy giảm miễn dịch nguyên phát

Mucopolysaccharidosis loại VII
Tật đầu nhỏ, co giật và chậm phát triển

Related posts

  • Thiếu yếu tố bổ thể I

    Đột biến lặn
  • Bệnh cầu thận C3

    Sức khỏe
  • Thiếu C8 trong hệ thống bổ thể

    Đột biến lặn
  • Tiểu ra máu ban đêm

    Đột biến trội
  • Hội chứng Coats cộng

    Đột biến lặn
  • Hội chứng thực bào máu có tính gia đình

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ