• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeXét nghiệm y khoa

Nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh

23/10/2025
Nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh

Nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh (Nerve conduction study – NCS), còn được gọi là xét nghiệm tốc độ dẫn truyền thần kinh, là thủ thuật chẩn đoán đo lường mức độ nhanh chóng và hiệu quả của quá trình truyền tín hiệu điện qua các dây thần kinh. Xét nghiệm này đóng vai trò quan trọng trong đánh giá chức năng của cả dây thần kinh vận động (điều khiển cơ) và dây thần kinh cảm giác (truyền cảm giác) trong cơ thể.

Nguyên lí

Nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh dựa trên đo lường cách dây thần kinh dẫn truyền tín hiệu điện. Một xung điện được tạo ra tại một điểm trên dây thần kinh, sau đó đáp ứng được ghi lại tại một điểm khác. Quy trình này đo hai thông số chính gồm tốc độ dẫn truyền và biên độ đáp ứng.

Tốc độ dẫn truyền cho biết thời gian tín hiệu di chuyển dọc theo dây thần kinh. Biên độ đáp ứng phản ánh số lượng sợi thần kinh hoạt động. Dây thần kinh bình thường có tốc độ dẫn truyền nhanh và biên độ mạnh.

Các bệnh lí thần kinh thể hiện qua các bất thường trong kết quả đo: tổn thương lớp myelin (lớp vỏ bọc dây thần kinh) làm giảm tốc độ dẫn truyền, trong khi tổn thương sợi trục (phần lõi dây thần kinh) làm giảm biên độ đáp ứng. Sự phân biệt này giúp bác sĩ xác định đúng loại bệnh lí thần kinh ngoại biên để có phương pháp điều trị phù hợp.

Chỉ định

Nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh thường được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Chẩn đoán hội chứng ống cổ tay, khi dây thần kinh giữa tại cổ tay bị chèn ép
  • Đánh giá các tổn thương và chấn thương dây thần kinh do tai nạn hoặc chấn thương
  • Chẩn đoán các bệnh về điểm nối thần kinh-cơ như nhược cơ
  • Xác định các bệnh lí thần kinh toàn thể, như bệnh thần kinh do đái tháo đường
  • Chẩn đoán hội chứng Guillain-Barré, rối loạn hiếm gặp trong đó hệ miễn dịch tấn công các dây thần kinh
  • Đánh giá các vấn đề liên quan đến dây thần kinh tọa và hiện tượng dây thần kinh bị chèn ép
  • Đánh giá thoát vị đĩa đệm
  • Điều tra nguyên nhân của các triệu chứng như đau, yếu cơ, tê, ngứa ran hoặc cảm giác bỏng rát tại các chi

Phân loại

Có nhiều loại nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh, mỗi loại được thiết kế nhằm đánh giá các khía cạnh khác nhau của chức năng thần kinh:

  • Nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh vận động đánh giá chức năng của các dây thần kinh vận động bằng cách kích thích dây thần kinh và ghi lại đáp ứng từ cơ. Xét nghiệm này đo biên độ (độ lớn của tín hiệu), thời gian tiềm tàng (thời gian từ khi kích thích đến khi có đáp ứng) và tốc độ dẫn truyền vận động.
  • Nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh cảm giác đánh giá chức năng của các dây thần kinh cảm giác bằng cách kích thích dây thần kinh và ghi lại đáp ứng dọc theo dây thần kinh đó. Xét nghiệm này cung cấp thông tin về khả năng truyền cảm giác của dây thần kinh.
  • Nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh hỗn hợp đánh giá các dây thần kinh có chứa cả sợi vận động và cảm giác.
  • Kích thích thần kinh lặp lại là phương pháp chuyên biệt được sử dụng nhằm chẩn đoán các rối loạn tại nơi nối thần kinh-cơ như bệnh nhược cơ.

Qui trình thực hiện

Bệnh nhân không cần nhịn ăn uống khi thực hiện nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh. Tuy nhiên, để chuẩn bị cho xét nghiệm, người bệnh cần:

  • Thông báo cho bác sĩ nếu đang sử dụng máy tạo nhịp tim hoặc máy khử rung tim
  • Cung cấp thông tin về các loại thuốc hoặc thực phẩm bổ sung đang sử dụng
  • Tránh sử dụng kem dưỡng da hoặc dầu vài ngày trước khi làm xét nghiệm
  • Chuẩn bị tháo các vật dụng có thể gây nhiễu như đồ trang sức, kính mắt hoặc máy trợ thính

Một nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh có thể kéo dài từ 15 phút đến một giờ hoặc lâu hơn, tùy thuộc vào số lượng dây thần kinh cần kiểm tra. Qui trình được thực hiện như sau:

  • Người bệnh được yêu cầu nằm trên giường hoặc ngồi trên ghế trong phòng khám.
  • Bác sĩ hoặc kĩ thuật viên gắn một số điện cực lên da bệnh nhân.
  • Các điện cực phát ra các xung điện nhỏ nhằm đo thời gian cần thiết cho hoạt động điện di chuyển từ dây thần kinh đến cơ. Các xung điện này có thể gây ra cảm giác hơi khó chịu hoặc giật nhẹ, nhưng thường không gây đau đớn nhiều.
  • Qui trình này có thể được lặp lại tại nhiều vùng khác nhau trên cơ thể, tùy thuộc vào triệu chứng và tình trạng của bệnh nhân.
NCV
Ảnh: Qui trình thực hiện nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh
Nguồn: University of Rochester Medical Center

Cách đọc kết quả

Xét nghiệm đo lường một số thông số quan trọng:

  • Biên độ: đại diện cho số lượng sợi trục thần kinh đang hoạt động và là chỉ số đánh giá tổn thương sợi trục khi giảm đáng kể
  • Thời gian tiềm tàng: thời gian cần thiết để điện thế hoạt động di chuyển giữa vị trí kích thích và vị trí ghi nhận
  • Tốc độ dẫn truyền: được tính bằng cách chia khoảng cách cho thời gian, cung cấp thông tin về tốc độ truyền tín hiệu thần kinh

Các phát hiện bất thường có thể bao gồm dẫn truyền chậm, tắc nghẽn dẫn truyền, không có đáp ứng, hoặc đáp ứng có biên độ thấp. Những kết quả này giúp đánh giá mức độ tổn thương lớp myelin (lớp vỏ bọc dây thần kinh) và mất sợi trục trong các đoạn dây thần kinh được nghiên cứu.

Hạn chế

Mặc dù nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh là một công cụ chẩn đoán quan trọng, phương pháp này cũng có một số hạn chế:

  • Nhiệt độ có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả đo lường tốc độ dẫn truyền thần kinh, chẳng hạn nhiệt độ các chi thấp có thể gây ra hiện tượng chậm dẫn truyền giả tạo.
  • Các yếu tố của bệnh nhân như tuổi tác, chiều cao và giới tính cũng ảnh hưởng đến giá trị tham chiếu, đòi hỏi phải điều chỉnh phạm vi bình thường dựa trên các đặc điểm cá nhân này.
  • Xét nghiệm này chủ yếu đánh giá các sợi thần kinh lớn có myelin và có thể không phát hiện được các vấn đề trên các sợi thần kinh nhỏ không có myelin (chịu trách nhiệm cho cảm giác đau và nhiệt độ).

Lời kết

Nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh là công cụ chẩn đoán không xâm lấn, cung cấp thông tin quý giá về chức năng của hệ thần kinh ngoại biên. Xét nghiệm này giúp các bác sĩ chẩn đoán và theo dõi nhiều rối loạn thần kinh khác nhau, từ các hội chứng chèn ép thần kinh cục bộ đến các bệnh lý thần kinh toàn thể. Thông qua đo lường tốc độ và hiệu quả truyền tín hiệu điện dọc theo các dây thần kinh, nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh cung cấp những hiểu biết quan trọng về sức khỏe và chức năng của hệ thần kinh, từ đó hỗ trợ chẩn đoán chính xác và phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân mắc các rối loạn thần kinh.

References

  1. National Library of Medicine. Nerve conduction studies: Basic concepts. Retrieved May 25, 2025 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/31277849/
  2. Wake Forest Baptist. Nerve Conduction Study. Retrieved May 25, 2025 from https://www.wakehealth.edu/diagnostic-tools/nerve-conduction-study
  3. Daman. Nerve Conduction Studies. Retrieved May 25, 2025 from https://www.damanhealth.ae/main/pdf/support/coverage-medical/NerveConductionStudies-V1.0.pdf
  4. Scholarly Journal of Psychology and Behavioral Sciences. A Review on Nerve Conduction Studies. Retrieved May 25, 2025 from https://lupinepublishers.com/psychology-behavioral-science-journal/pdf/SJPBS.MS.ID.000115.pdf
  5. University of Michigan. WHAT EMG CAN TELL YOU AND WHAT IT CAN’T. Retrieved May 25, 2025 from https://medicine.umich.edu/sites/default/files/content/downloads/ChiodoEMG.pdf
  6. University of Rochester Medical Center. Nerve Conduction Velocity. Retrieved May 25, 2025 from https://www.urmc.rochester.edu/encyclopedia/content?contenttypeid=92&contentid=p07657

Filed Under: Xét nghiệm y khoa

Siêu âm đàn hồi
Điện cơ đồ (EMG)

Related posts

  • Điện não đồ

    Xét nghiệm y khoa
  • Xét nghiệm tuyến giáp

    Xét nghiệm y khoa
  • Liệu pháp sóng xung kích ngoài cơ thể

    Sức khỏe
  • Chụp ảnh mạch máu

    Xét nghiệm y khoa
  • Kĩ thuật cấy ghép phân

    Sức khỏe
  • Ngủ nhiều có tốt không?

    Sức khỏe

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ