Não úng thuỷ (hydrocephalus) xảy ra do dịch não tủy tích tụ quá mức trong các khoang của não. Bệnh có thể xuất hiện tại mọi độ tuổi, phổ biến nhất là trẻ sơ sinh và người lớn tuổi. Bệnh được chia thành 4 dạng bao gồm tắc nghẽn ngoài não thất, tắc nghẽn não thất, áp lực bình thường và teo mô não.

Nguồn: Zimbabwe Association of Neurological Surgeons
Não thất và dịch não tuỷ
Não thất là mạng lưới các khoang trong não, chúng chứa đầy một loại chất lỏng trong suốt và không màu được gọi là dịch não tủy.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Cấu trúc bên trong não thất bao gồm:
- 2 não thất bên: hiện diện tại mỗi bán cầu não, chúng nối với não thất III thông qua lỗ gian não thất
- Lỗ gian não thất: có hình bán nguyệt nếu não thất nhỏ hoặc tròn nếu não thất lớn
- Não thất III: nằm giữa hai đồi thị và vùng dưới đồi, chúng nối với não thất IV thông qua ống Sylvius
- Ống Sylvius: là cấu trúc hẹp nhất trong hệ thống não thất, dịch não tủy thường bị tắc nghẽn tại đây
- Não thất IV: nằm giữa cầu não-hành não và tiểu não, não thất IV nối với ống trung tâm của tuỷ sống

Nguồn: Medscape
Đám rối mạch mạc hiện diện trong các não thất có chức năng sản xuất dịch não tuỷ. Dịch não tuỷ vận chuyển chất dinh dưỡng cũng như loại bỏ chất thải ra khỏi não. Bên cạnh đó, dịch não tuỷ còn có chức năng bảo vệ não và tuỷ sống khỏi các tác nhân gây tổn thương.
Não úng thuỷ là gì?
Mỗi ngày, cơ thể sản xuất đủ lượng dịch não tuỷ và tái hấp thu một lượng tương đương vào máu. Tuy nhiên, nếu hai quá trình này mất cân bằng, dịch não tuỷ sẽ tích tụ nhiều quá mức dẫn đến não thất phình to. Do đó, chúng gây áp lực lên đầu của bệnh nhân và có thể làm gián đoạn những hoạt động bình thường của não.
Một số nguyên nhân làm mất cân bằng sản xuất và hấp thu dịch não tuỷ bao gồm:
- Tắc nghẽn: dòng chảy dịch não tuỷ bị tắc nghẽn trong não thất hoặc giữa não thất với những không gian khác trong não
- Hấp thu kém: viêm mô não do bệnh hoặc chấn thương có thể làm giảm khả năng hấp thu dịch não tuỷ
- Sản xuất tăng: tốc độ sản xuất dịch não tuỷ nhanh hơn tốc độ hấp thụ
Phân loại
Não úng thuỷ được phân thành 4 dạng bao gồm.
Dạng tắc nghẽn ngoài não thất
Não úng thuỷ dạng tắc nghẽn ngoài não thất thường xảy ra sau khi người bệnh bị xuất huyết hoặc viêm não. Trong đó, 1/3 trường hợp thuộc dạng này do xuất huyết màng nhện (một trong ba lớp màng não) gây cản trở quá trình hấp thu dịch não tuỷ tại nang màng nhện. Tuy nhiên, dịch não tuỷ vẫn di chuyển bình thường giữa các não thất. Dạng tắc nghẽn ngoài não thất cũng có thể xảy ra khi não sản xuất quá nhiều dịch não tuỷ.

Nguồn: Cleverland Clinic

Ảnh: Các loại xuất huyết não
Nguồn: Cleveland Clinic
Dạng tắc nghẽn não thất
Đối với dạng tắc nghẽn não thất, dòng chảy dịch não tuỷ bị gián đoạn tại một hoặc nhiều cấu trúc trong não thất, do đó làm tích tụ dịch não tuỷ trước vị trí tắc nghẽn và dẫn đến tăng áp lực lên hộp sọ.
Những vị trí tắc nghẽn phổ biến bao gồm:
- Lỗ gian não thất
- Ống Sylvius
- Não thất IV
- Lỗ lớn xương chẩm
Một số khối u có thể gây tắc nghẽn dòng dịch não tuỷ bao gồm:
- U màng nội tuỷ
- U sao bào khổng lồ tại màng nội tủy
- U biểu mô đám rối mạch mạc
- U sọ hầu
- U tuyến yên
- U thần kinh đệm thị giác
- U mô thừa
- Các khối u di căn khác
Xem thêm: U màng não
Dạng áp lực bình thường
Não úng thuỷ dạng áp lực bình thường phổ biến với người lớn tuổi. Đối với dạng này, dịch não tuỷ tích tụ chậm, do đó các mô quanh não thất có thể chịu lực và không chèn ép não.
Dạng teo mô não
Tổn thương não do chấn thương sọ hay đột quỵ khiến các mô quanh não thất teo nhỏ. Khi đó, dịch não tuỷ tích tụ nhằm lấp đầy những khoảng trống, dẫn đến não thất phình to nhưng không làm tăng áp lực lên não.
Biểu hiện lâm sàng
Mỗi bệnh nhân có triệu chứng não úng thủy khác nhau, mức độ biểu hiện bệnh phụ thuộc vào độ tuổi khởi phát, thời gian tiến triển bệnh và khả năng chịu đựng của cơ thể.
Trẻ sơ sinh
Các biểu hiện phổ biến của trẻ sơ sinh bị não úng thủy bao gồm:
- Kích thước đầu to bất thường
- Xuất hiện u mềm trên đỉnh đầu
- Vị trí mắt thấp
- Nôn mửa
- Dễ buồn ngủ

Ảnh: Dị tật đầu to
Nguồn: Cleveland Clinic
Trẻ nhỏ
Sau khi trải qua giai đoạn sơ sinh, bệnh nhi có thể xuất hiện các biểu hiện như:
- Đau đầu
- Buồn nôn và nôn mửa
- Thị lực yếu
- Chậm phát triển
Người trưởng thành
Triệu chứng não úng thủy trên người bệnh trưởng thành bao gồm:
- Đau đầu dữ dội
- Buồn nôn và nôn mửa
- Thị lực yếu
- Suy nhược cơ thể
- Khó giữ thăng bằng và phối hợp vận động
- Mất trí nhớ tạm thời
Người lớn tuổi
Não úng thuỷ có thể dẫn đến các triệu chứng sau đối với người lớn tuổi:
- Đi lại khó khăn
- Hay quên và mất trí nhớ dạng nhẹ
- Bàng quang hoạt động mất kiểm soát
Độ phổ biến
Bệnh não úng thủy có thể diễn ra tại mọi lứa tuổi, phổ biến nhất đối với trẻ sơ sinh và người lớn tuổi. Người ta ước tính tỉ lệ mắc bệnh não úng thuỷ trên thế giới khoảng 85/100.000 người.
Tỉ lệ mắc bệnh cụ thể của từng nhóm tuổi như sau:
- Trẻ nhỏ: 88/100.000 người
- Người trưởng thành: 11/100.000 người
- Người lớn tuổi: 175/100.000 người
- Người trên 80 tuổi: 400/100.000 người
Nguyên nhân
Bẩm sinh
Trong quá trình thai nhi phát triển, các yếu tố di truyền kết hợp với môi trường có thể gây ra não úng thuỷ.
Não úng thuỷ bẩm sinh thường xảy ra do những nguyên nhân sau:
- Dị tật gai đôi cột sống, não hoặc tuỷ sống
- Hẹp ống nối não thất III và IV
- Sinh non dẫn đến biến chứng chảy máu não thất
- Nhiễm trùng trong thai kì gây viêm mô não cho thai nhi
Mắc phải
Não úng thuỷ dạng mắc phải có thể phát triển vào thời điểm bất kì sau khi sinh. Một số nguyên nhân làm bệnh khởi phát bao gồm:
- Chấn thương não
- Đột quỵ
- Khối u não hoặc tuỷ sống
- Viêm màng não, não, tuỷ sống
- Chảy máu não
- Biến chứng sau phẫu thuật
Chẩn đoán
Bác sĩ chẩn đoán não úng thuỷ dựa vào biểu hiện lâm sàng, bệnh sử cá nhân và gia đình, kết quả khám sức khoẻ cũng như một số xét nghiệm chuyên biệt.
Kiểm tra chức năng thần kinh
Các bài kiểm tra chức năng thần kinh giúp đánh giá một số tiêu chí như:
- Sức mạnh cơ bắp, khả năng phản xạ
- Khả năng phối hợp vận động, giữ thăng bằng
- Thị lực, chuyển động của mắt
- Thính lực
- Tâm lí, cảm xúc
Siêu âm
Bác sĩ thường chỉ định siêu âm đối với thai nhi hoặc trẻ sơ sinh vì phương pháp này tương đối đơn giản và an toàn. Siêu âm giúp kiểm tra cấu trúc não thất cũng như đánh giá tốc độ tiến triển bệnh.

Nguồn: Terese Winslow
Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Kĩ thuật chụp cộng hưởng từ MRI sử dụng sóng vô tuyến và từ trường mạnh nhằm tạo ra hình ảnh chi tiết của các mô mềm trong cơ thể. Phương pháp này có thể giúp bác sĩ đánh giá kích thước não thất, dòng chảy dịch não tuỷ cũng như những mô quanh não thất. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể phân biệt não úng thủy với các bệnh lí khác như khối u não hoăc thoái hoá thần kinh thông qua kết quả chụp MRI. Mặt khác, phương pháp này cũng giúp phân biệt não úng thủy dạng áp lực bình thường với các bệnh teo não khác.
Chụp cắt lớp vi tính (CT)
Kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính CT sử dụng tia X nhằm tạo ra hình ảnh cơ quan trong cơ thể theo lát cắt ngang. Bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân chụp CT trong trường hợp não úng thuỷ cấp tính nhằm đánh giá kích thước não thất cũng như phát hiện các vi trí tắc nghẽn.
Chọc dịch não tuỷ
Bác sĩ đặt kim vào vùng dưới lưng nhằm thu dịch não tuỷ. Phương pháp này giúp phân tích dịch não tuỷ cũng như đánh giá áp lực do dịch gây ra.

Nguồn: Cleverland Clinic
Theo dõi áp lực nội sọ
Bác sĩ đặt một thiết bị theo dõi nhỏ vào trong não của bệnh nhân nhằm đo áp lực và mức độ sưng của não. Nếu áp lực não quá cao, bác sĩ có thể hút bỏ dịch não tuỷ nhằm duy trì dòng chảy của máu giàu oxy trong não.

Nguồn: The Walton Centre
Soi đáy mắt
Bác sĩ quan sát dây thần kinh thị giác tại vị trí phía sau mắt, qua đó quan sát những vết sưng do áp lực nội sọ tăng cao để chẩn đoán bệnh nhân mắc não úng thuỷ.

Nguồn: Glaucoma Research Foundation

Ảnh: Áp lực nội nhãn làm tổn thương dây thần kinh thị giác
Nguồn: medlineplus.gov
Điều trị
Phẫu thuật đặt ống shunt
Phương pháp điều trị não úng thuỷ phổ biến nhất hiện nay là phẫu thuật đặt ống shunt. Thiết bị này gồm một ống dài, linh hoạt và có van giúp duy trì dòng chảy một chiều của dịch não tuỷ với tốc độ phù hợp. Ống shunt được đặt dưới da bệnh nhân, bác sĩ đặt một đầu ống tại não thất và đầu còn lại dẫn đến các cơ quan khác trong cơ thể như dạ dày hay tim, qua đó cơ thể hấp thụ lượng dịch thừa dễ dàng hơn.

Dịch não tủy đi ra khỏi não thất thông qua một ống thông và đổ vào ổ bụng
Nguồn: National Cancer Institute
Phẫu thuật nội soi mở thông não thất III
Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ quan sát não của bệnh nhân thông qua ống nội soi, sau đó, bác sĩ khoan một lỗ nhỏ tại vị trí đáy não thất nhằm hút bỏ dịch não tuỷ. Bên cạnh đó, phẫu thuật nội soi mở thông não thất có thể kết hợp với cắt đám rối mạch mạc. Phương pháp này sử dụng dòng điện nhằm đốt đám rối mạch mạc tại não thất bên, qua đó làm giảm quá trình sản xuất dịch não tuỷ.

Nguồn: ClinicalGate
Biến chứng sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật, ống shunt có thể vỡ, nhiễm trùng hoặc không hoạt động. Bên cạnh đó, lỗ mở thông não thất III có thể đóng lại vào thời điểm bất kì khiến bệnh nhân gặp nguy hiểm. Vì vậy, người bệnh cần được theo dõi và điều trị kịp thời nếu xuất hiện biến chứng sau phẫu thuật.
Bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ ngay nếu xuất hiện những dấu hiệu sau:
- Sốt nhẹ
- Đau đầu dữ dội
- Thị lực kém
- Buồn nôn và nôn mửa
- Suy nhược cơ thể
- Đau cơ cổ, vai
- Động kinh
- Đau dọc theo vị trí đặt ống shunt
Lời kết
Não úng thuỷ dẫn đến nhiều triệu chứng khác nhau, tuỳ thuộc vào thời gian tiến triển bệnh và sức khoẻ của từng cá nhân. Bệnh có thể khởi phát trong giai đoạn phát triển thai nhi hoặc sau khi sinh. Vì vậy, phụ nữ khi mang thai cần khám thai định kì nhằm phát hiện bệnh sớm và có kế hoạch chăm sóc trẻ phù hợp.
References
- U.S National Library of Medicine. Hydrocephalus. Retrieved September 30, 2024 from https://medlineplus.gov/hydrocephalus.html
- Cleveland Clinic. Hydrocephalus. Retrieved September 30, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/17334-hydrocephalus
- Johns Hopkins Medicine. Hydrocephalus. Retrieved September 30, 2024 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/hydrocephalus
- Mayo Clinic. Hydrocephalus. Retrieved September 30, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/hydrocephalus/symptoms-causes/syc-20373604
- National Health Service. Hydrocephalus. Retrieved September 30, 2024 from https://www.nhs.uk/conditions/hydrocephalus/
- National Institute of Health. Neuroanatomy, Ventricular System. Retrieved September 30, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK532932/
- National Institute of Health. Hydrocephalus. Retrieved September 30, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK560875/
- National Institute of Neurological Disorders and Stroke. Hydrocephalus. Retrieved September 30, 2024 from https://www.ninds.nih.gov/health-information/disorders/hydrocephalus
- Radiopaedia. Hydrocephalus. Retrieved September 30, 2024 from https://radiopaedia.org/articles/hydrocephalus
