U màng não (meningioma) là loại khối u phổ biến nhất trong hệ thần kinh trung ương. Phần lớn các khối u màng não lành tính nhưng khoảng 1–3% trường hợp có thể chuyển thành khối u ác tính. Nếu người bệnh có khối u não ác tính, họ có tiên lượng sống sót trên 5 năm khoảng 32–64%.

Nguồn: Encyclopædia Britannica, Inc.
Cấu trúc và chức năng của màng não
Cấu trúc
Cấu trúc màng não bao gồm 3 lớp theo thứ tự từ ngoài vào trong bao gồm màng cứng, màng nhện và màng mềm.

Nguồn: Cleverland Clinic
Màng cứng
Màng cứng là lớp ngoài cùng, chúng nằm sát với hộp sọ và cột sống . Bên trong màng cứng tồn tại các mô liên kết cứng chắc và mô xơ.

Ảnh: Cấu trúc mô liên kết
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ảnh: Cấu tạo cột sống
Nguồn: Cleverlandclinic.org
Cấu tạo màng cứng bao gồm hai lớp:
- Lớp ngoài: có tên khác là lớp màng đáy, chúng có vai trò kết nối màng cứng với khung xương sọ để tạo thành một cấu trúc chắc chắn
- Lớp trong: hay còn gọi là lớp màng não, chúng bao bên ngoài não bộ
Các xoang tĩnh mạch nằm giữa hai lớp này, chúng có chức năng vận chuyển máu tĩnh mạch từ não trở về tim. Ngoài ra, màng cứng tạo ra các nếp gấp giúp phân chia các vùng trên não bộ, ví dụ như phân chia hai nửa bán cầu hay nếp gấp phân cách đại não và tiểu não.

Nguồn: Terese Winslow
Màng nhện
Lớp thứ hai là màng nhện gần như trong suốt. Chúng có hình thái như màng nhện, bao phủ lỏng lẻo quanh mô não và tạo thành một khoảng trống so với hệ thần kinh. Khoảng trống này giúp mạch máu có thể đi qua dễ dàng. Ngoài ra, màng nhện còn sản xuất, hấp thu và tái tạo dịch não tủy mỗi ngày.
Màng mềm
Màng mềm là lớp màng mỏng nhất, trong suốt và ôm sát nhu mô não và tủy sống. Chúng có chức năng cấp dưỡng chất cho hệ thần kinh.
Chức năng
Màng não có nhiều chức năng quan trọng như:
- Bảo vệ hệ thần kinh trung ương: chúng tạo ra lớp rào chắn cơ học để bảo vệ những tế bào nhạy cảm như tế bào thần kinh khỏi các lực tác động từ bên ngoài
- Cung cấp dưỡng chất: các tế bào thần kinh nhận được dưỡng chất thông qua mạng lưới mạch máu
- Sản xuất và tái tạo dịch não tủy: dịch não tủy trong suốt, lấp đầy trong khoang não thất và khoang màng nhện

Ảnh: Tế bào thần kinh
Nguồn: Eunice Kennedy Shriver National Institute of Child Health and Human Development
Phân loại u màng não
U màng não xuất hiện trong màng não, khối u phát triển từ các tế bào mũ trong màng nhện. Những tế bào này tham gia vào quá trình tái hấp thu dịch não tuỷ.
Dựa trên đặc điểm mô học, u màng não có 3 cấp độ:
Cấp độ I
Các khối u cấp độ I là dạng phổ biến nhất. Các tế bào khối u thuộc dạng này phát triển chậm và phần lớn chúng đều lành tính (không phải ung thư).
Cấp độ I bao gồm 9 dạng:
- U màng não dạng thượng mô
- U màng não dạng nguyên bào sợi
- U màng não dạng chuyển tiếp hoặc hỗn hợp
- U màng não dạng canxi hoá
- U màng não dạng tăng sinh mạch
- U màng não dạng vi nang
- U màng não dạng chế tiết
- U màng não dạng giàu tương bào lympho
- U màng não dạng chuyến sản
Cấp độ II
Cấp độ II còn gọi là dạng không điển hình. Nguyên nhân do các tế bào khối u không mang nững đặc tính điển hình của một tế bào ung thư (ác tính). Tuy nhiên, chúng có khả năng tiến triển thành tế bào ung thư. Các khối u cấp độ II cũng có khả năng tái phát cao sau điều trị.
Cấp độ II bao gồm 3 dạng:
- U màng não dạng không điển hình
- U màng não dạng tế bào sáng
- U màng não dạng dây sống
Cấp độ III
Các khối u thuộc cấp độ 3 phát triển nhanh và ác tính. Chúng có xu hướng xâm lấn và di căn sang các phần não gần khối u.
Cấp độ III bao gồm 2 dạng:
- U màng não dạng nhú
- U màng não dạng cơ vân
Ngoài ra, u màng não có thể được phân loại dựa trên vị trí khối u. Một số ví dụ bao gồm:
- U màng não lồi: khối u hình thành trên bề mặt não
- U màng não trong não thất: khối u hình thành trong tâm thất
- U màng não rãnh khứu giác: khối u hình thành giữa não và mũi tại đáy hộp sọ
- U màng não cánh bướm: khối u hình thành dọc vùng xương phía sau mắt
Biểu hiện lâm sàng
Tùy thuộc vào vị trí khối u, người bệnh có biểu hiện khác nhau. Dưới đây là biểu hiện đặc trưng của một số vị trí u màng não phổ biến:
- U màng não cạnh xoang tĩnh mạch dọc trên: đau đầu, co giật và tay chân yếu
- U màng não trong hộp sọ: sưng dây thần kinh thị giác, mờ mắt, giảm thị lực
- U màng não thùy trán: thay đổi tính cách, giảm nhận thức, mất cảm xúc
- U màng não tiểu não: mất thăng bằng, giảm khả năng vận động, rung giật nhãn cầu
- U màng não giữa tiểu não và cầu não: mất thính giác
- U màng não tại lỗ lớn xương chẩm: tay chân yếu
- U màng não cột sống: di chuyển và vệ sinh khó khăn, chân yếu và tê

Ảnh: Mô tả biểu hiện của bệnh nhân trong cơn co cứng và co giật
Nguồn: NEUROSURGERY Neurosurgery
Độ phổ biến và nguy cơ mắc bệnh
Người trưởng thành có nguy cơ mắc bệnh cao hơn trẻ em. Tỉ lệ mắc bệnh đối với nhóm tuổi 75–84 là 37,75/100.000 người trong khi chỉ có 0,14/100.000 trẻ em 0–9 tuổi mắc bệnh.
Tỉ lệ mắc bệnh theo cấp độ u màng não như sau:
- cấp độ I: 80–81% ca bệnh
- cấp độ II: 17–18% ca bệnh
- cấp độ III: 1,7% ca bệnh
Tỉ lệ tái phát của u màng não cấp độ III là khoảng 50–94%, cấp độ II là 29-52% và cấp độ I là 7–25%.
U màng não cấp độ I phổ biến hơn đối với nữ giới còn u màng não cấp độ II và III phổ biến hơn đối với nam giới. Người da trắng (trừ người gốc Mỹ-Latinh và người trên 60 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn thông thường.
Nguyên nhân
Người ta chưa xác định rõ nguyên nhân gây ra u màng não nhưng họ nhận thấy những người bị phơi nhiễm bức xạ, đặc biệt trong giai đoạn trẻ nhỏ và bệnh nhân u xơ thần kinh loại 2 thường có nguy cơ mắc bệnh cao.
Đột biến gen NF2 trên nhiễm sắc thể 22 là dạng đột biến gây ra u màng não phổ biến nhất. Gen NF2 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein merlin trong các tế bào Schwann bao quanh các dây thần kinh . Protein này tham gia điều hoà nhiều đường tín hiệu quan trọng nhằm kiểm soát hình dạng, tăng trưởng và liên kết giữa các tế bào. Merlin hoạt động như chất ức chế khối u bằng cách ngăn chặn tế bào tăng trưởng và phân chia quá nhanh hoặc mất kiểm soát. Đột biến mất đoạn hoặc bất hoạt gen NF2 dẫn đến các khối u trong hệ thần kinh bắt đầu tăng sinh. Ngoài ra, người ta cũng ghi nhận một ca bệnh mang đột biến trên các nhiễm sắc thể 1, 6, 14 và 18.
Tương tự như các tế bào ung thư khác, tế bào u màng não cũng biểu hiện nhiều loại protein như protein survivin, các yếu tố tăng trưởng và thụ thể của yếu tố tăng trưởng.
Khối u ác tính có thể mang đột biến gen TERT. Gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra một tiểu phần trong phức hợp enzyme telomerase—protein có khả năng kéo dài trình tự telomere tại đầu nhiễm sắc thể. Đột biến gen TERT có thể khiến tế bào tăng phân chia rồi hình thành nên khối u.

Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Ảnh: Dây thần kinh sọ não
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com
Chẩn đoán
Bác sĩ thường dựa trên tiền sử bệnh cá nhân, kết quả khám sức khoẻ, chẩn đoán hình ảnh và phân tích tế bào khối u để chẩn đoán u màng não. Các phương pháp chẩn đoán bao gồm:
Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Chụp MRI não có tương phản là phương pháp chẩn đoán u màng não bằng hình ảnh tốt nhất. Chất tương phản chứa gadolinium—một kim loại hiếm. Khi gadolinium hiện diện trong cơ thể, chúng biến đổi tính chất của các phân tử nước gần đó. Do đó, chất lượng hình ảnh được nâng cao, độ nhạy và độ chính xác của hình ảnh chẩn đoán cũng được cải thiện hơn.
Bác sĩ có thể sử dụng ảnh chụp MRI để đánh giá một số đặc điểm trong não như:
- Tổn thương trong và ngoài trục
- Xoang tĩnh mạch
- Tổn thương nang
- Khối u vôi hoá
- Phù quanh khối u
- Chất trắng
Phương pháp chụp MRI có thể không phù hợp với một số đối tượng do từ trường của MRI có thể tương tác với các bộ phận cấy ghép kim loại hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị như máy tạo nhịp tim và máy bơm insulin. Vì vậy, bác sĩ có thể chỉ định chụp CT có tương phản để đánh giá các biểu hiện vôi hoá khối u và dày xương.

Nguồn: Lecturi
Chụp cộng hưởng từ phổ (MRI spectroscopy)
Chụp cộng hưởng từ phổ có thể giúp bác sĩ chẩn đoán u màng não ác tính bằng cách phân tích và so sánh chất chuyển hoá giữa mô thần kinh bình thường và khối u ác tính. Ví dụ, một số trường hợp u màng não có hàm lượng choline tăng và hàm lượng creatinine giảm đã được ghi nhận.
Xét nghiệm di truyền
Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ giúp phát hiện một số đột biến liên quan đến u màng não như đột biến nhiễm sắc thể 22, thiếu bản sao nhiễm sắc thể 1, 10 và 14. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm di truyền để phát hiện những đột biến trên gen SUFU, AKT1, PIK3CA, SMO, TRAF7, KLF4, PRKAR1A và POLR2A.
Sinh thiết
Bác sĩ có thể làm sinh thiết hoặc phẫu thuật để thu nhận tế bào khối u của bệnh nhân, sau đó nhuộm hoá mô miễn dịch rồi quan sát bằng kính hiển vi để đánh giá tình trạng khối u.

Nguồn: National Cancer Institute
Điều trị
Bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị tuỳ vào độ tuổi của bệnh nhân, loại khối u, vị trí hoặc tình trạng khối u sau phẫu thuật. Các phương pháp điều trị bao gồm:
Theo dõi thường xuyên
Bệnh nhân có khối u nhỏ, không có triệu chứng hoặc bệnh nhân u màng não xoang hang có thể theo dõi và tái khám định kì thông qua chụp MRI não từ 1–2 năm/lần
Phẫu thuật
Nếu có triệu chứng và khối u phát triển nhanh, bệnh nhân thường được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u. Người ta ghi nhận 90% bệnh nhân sau phẫu thuật 5 năm không tiến triển bệnh u màng não.
Xạ trị
Bệnh nhân u màng não cấp độ II và III có thể thực hiện xạ trị trong hoặc xạ trị ngoài sau phẫu thuật nhằm tăng khả năng sống và giảm tỉ lệ tái phát bệnh.

Nguồn: Terese Winslow
Đối với bệnh nhân không thích hợp phẫu thuật, xạ phẫu định vị (SRS) có thể được chỉ định. Phương pháp này sử dụng nhiều chùm tia phóng xạ liều cao chiếu vào vị trí cụ thể đã được mô phỏng 3D từ trước nhằm hạn chế ảnh hưởng đến mô khỏe mạnh xung quanh vị trí xạ.
Bởi vì xạ phẫu định vị chiếu xạ với liều lượng và độ chính xác cao nên người bệnh sẽ giảm được số lần xạ trị so với phương pháp thông thường. Phương pháp này áp dụng cho khối u tại nền sọ, khối u tái phát hoặc khối u chưa cắt bỏ hoàn toàn.
Tuy nhiên, xạ phẫu định vị không phù hợp trong những trường hợp sau:
- Tắc xoang tĩnh mạch
- Có hiện tượng phù quanh khối u
- Khối u lớn
- Khối u gần thân não
- Khối u gần dây thần kinh sọ
Hoá trị
Bệnh nhân thuộc trường hợp u màng não ác tính sau khi phẫu thuật và xạ trị có thể tiếp tục hoá trị bằng thuốc bevacizumab nhằm ức chế yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu. Đối với khối u rắn, yếu tố tăng trưởng quá nhiều sẽ làm tăng quá trình tân sinh mạch. Do đó, lượng máu cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho khối u tăng dẫn đến khối u phát triển rồi di căn.
Lời kết
U màng não thuộc dạng khối u não nguyên phát phổ biến nhất. Người bệnh có thể xuất hiện những triệu chứng như đau đầu, co giật, giảm thị lực, thay đổi tinh thần và suy nhược. Hiện nay, người ta đang tiến hành nhiều thử nghiệm lâm sàng để đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị như hóa trị, liệu pháp trúng đích và thuốc trị liệu miễn dịch mới.
References
- U.S National Library of Medicine. NF2 gene. Retrieved June 05, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/gene/nf2/
- Cleveland Clinic. Meningioma. Retrieved June 05, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/17858-meningioma
- Johns Hopkins Medicine. Meningioma. Retrieved June 05, 2024 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/meningioma
- Mayo Clinic. Meningioma. Retrieved June 05, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/meningioma/symptoms-causes/syc-20355643
- National Cancer Institute. Meningioma: Diagnosis and Treatment. Retrieved June 05, 2024 from https://www.cancer.gov/rare-brain-spine-tumor/tumors/meningioma
- National Institute of Health. Meningioma. Retrieved June 05, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK560538/
- National Organization for Rare Disorders. Meningioma. Retrieved June 05, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/meningioma/
- Radiopaedia. Meningioma. Retrieved June 05, 2024 from https://radiopaedia.org/articles/meningioma
