Hệ bạch huyết là mạng lưới các cơ quan, mạch và mô phối hợp với nhau nhằm vận chuyển dịch bạch huyết quay trở lại hệ tuần hoàn. Hệ bạch huyết bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng và bệnh tật. Một số bệnh lí phổ biến liên quan đến hệ bạch huyết bao gồm sưng hạch bạch huyết, phù bạch huyết và ung thư.

Nguồn: Cleveland clinic
Các thành phần của hệ bạch huyết
Những cấu trúc chính trong hệ bạch huyết bao gồm:
Dịch bạch huyết
Dịch bạch huyết là chất lỏng trong suốt màu ngả vàng. Thành phần chính của dịch bạch huyết là dịch kẽ—chất lỏng thoát ra từ mao mạch máu. Dịch kẽ hiện diện tại khoảng trống giữa các tế bào.
Ngoài ra, dịch bạch huyết còn chứa các thành phần khác như:
- Vi khuẩn
- Mảnh vỡ tế bào
- Protein huyết tương
- Tế bào lympho
- Tế bào tổn thương
- Tế bào ung thư
Trong đường tiêu hóa, dịch bạch huyết được gọi là dưỡng chấp. Nó chứa cholesterol, glycerol, axit béo và các loại chất béo khác, từ đó tạo thành chất dịch có kết cấu dạng sữa.

Ảnh: Mao mạch
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Mạch bạch huyết
Các mạch bạch huyết tạo nên mạng lưới ống dẫn hiện diện trong khắp cơ thể. Mao mạch bạch huyết là những mạch nhỏ có thành mỏng, bắt nguồn từ không gian ngoại bào giữa nhiều mô và nằm xen kẽ với mao mạch máu. Một đầu của mạch bạch huyết có cấu trúc là các lớp nội mô mỏng xếp chồng lên nhau. Khi áp suất dịch kẽ cao hơn áp suất nội mạch, những mô này di chuyển để mạch mở ra, qua đó các thành phần của dịch bạch huyết có thể đi vào.

Nguồn: Basicmedical Key
Mạch hướng tâm vận chuyển dịch bạch huyết từ mô đến hạch bạch huyết. Mạch li tâm vận chuyển dịch bạch huyết đã lọc đến các hạch bạch huyết khác hoặc vào tĩnh mạch . Mạch dưỡng chấp (mạch bạch huyết trong ruột non) tham gia quá trình hấp thu chất béo. Mạch bạch huyết trong gan vận chuyển các protein được sản xuất tại gan vào máu.

Ảnh: Cấu trúc tĩnh mạch
Nguồn: VectorStock
Ống bạch huyết
Các mạch bạch huyết li tâm tụ lại nối với ống bạch huyết phải và ống bạch huyết ngực. Ống bạch huyết phải nhận dịch từ những vùng phía trên bên phải của cơ thể như:
- Thân trên bên phải
- Tay phải
- Vùng đầu và cổ bên phải
Ống bạch huyết ngực (ống bạch huyết trái hoặc kênh van Hoorne) nhận dịch bạch huyết từ những vùng còn lại trên cơ thể. Ống bạch huyết ngực bắt nguồn từ vị trí phía trên túi dưỡng chấp trong bụng, quanh đốt sống ngực số 12. Túi dưỡng chấp liên kết với các mạch bạch huyết thắt lưng và kéo dài đến đốt sống thắt lưng số 1-2 .

Nguồn: Basicmedial Key

Ảnh: Xương sống
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Các cơ quan chính trong hệ bạch huyết
Cơ quan trong hệ bạch huyết được phân thành hai nhóm. Cơ quan sơ cấp như tuỷ xương và tuyến ức có chức năng sản xuất tế bào lympho. Cơ quan thứ cấp như lách, amidan, hạch bạch huyết, màng nhầy là vị trí tế bào miễn dịch hoạt động.
Các cơ quan trong hệ bạch huyết có vị trí và chức năng như sau:
Tuỷ xương
Tủy xương là mô mềm, xốp hiện diện trong lõi một số xương như xương hông, xương sống và xương ức. Tủy xương có chức năng sản xuất tế bào bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu.

Nguồn: Alila Medical Media
Tuyến ức
Tuyến ức nằm trước màng ngoài tim, bên dưới xương ức. Cơ quan này hoạt động mạnh nhất trong giai đoạn trước tuổi dậy thì. Tuyến ức là nơi tế bào miễn dịch T phát triển chức năng hoàn chỉnh, qua đó giúp bảo vệ cơ thể khỏi những mầm bệnh xâm nhập.

Nguồn: GeeksforGeeks
Hạch bạch huyết
Hạch bạch huyết là tuyến hình hạt đậu hiện diện trong mạch bạch huyết. Chúng có chức năng kiểm tra và lọc dịch bạch huyết, loại bỏ những tế bào tổn thương và tế bào ung thư. Bên cạnh đó, hạch bạch huyết dự trữ tế bào lympho và các tế bào miễn dịch có khả năng tấn công, tiêu diệt những thành phần gây hại như vi khuẩn. Mỗi người có khoảng 600 hạch bạch huyết nằm rải rác khắp cơ thể. Một số hạch liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành chuỗi hạch bạch huyết.

Nguồn: Cleveland Clinic
Lách
Lách là cơ quan lớn nhất trong hệ bạch huyết, chúng nằm tại vùng bụng phía trên bên trái, dưới xương sườn và trên dạ dày. Lách tham gia lọc máu, loại bỏ tế bào lão hoá hoặc hoạt động bất thường cũng như dự trữ tế bào hồng cầu và tiểu cầu cho cơ thể.

Nguồn: Cleveland Clinic
Mô bạch huyết liên quan đến niêm mạc
Mô bạch huyết liên quan đến niêm mạc là lớp màng nhầy hiện diện trong nhiều cấu trúc quan trọng khắp cơ thể như amidan, đường hô hấp , ruột non và ruột thừa . Nó có chức năng tìm kiếm và tiêu diệt các vi khuẩn gây hại.

Ảnh: Giải phẫu hệ hô hấp
Nguồn: © 2006 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute

Ảnh: Niêm mạc trong ruột non
Nguồn: Pearson Education

Ảnh: Cấu trúc ruột già
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Amidan và amidan họng
Amidan là hai khối mô lympho nhỏ nằm hai bên họng. Amidan họng là các tuyến nằm tại đường hô hấp trên, phía sau khoang mũi. Những cấu trúc này có chức năng như hàng rào miễn dịch đầu tiên giúp cơ thể chống lại mầm bệnh từ thức ăn hoặc không khí.
Chức năng của hệ bạch huyết
Vận chuyển dịch từ các mô vào máu
Mỗi ngày, khoảng 20 lít huyết tương thoát ra qua các lỗ nhỏ trên thành mao mạch máu. Huyết tương vận chuyển oxy, chất dinh dưỡng đến những mô lân cận, sau đó chúng thu nhận chất thải từ mô và đưa về mạch máu.
Tuy nhiên, chỉ 17 lít huyết tương quay về mạch máu theo cơ chế này, 3 lít huyết tương còn lại di chuyển thông qua hệ bạch huyết. Mao mạch bạch huyết nhỏ thu nhận huyết tương cùng chất thải, sau đó vận chuyển chúng sang các mạch bạch huyết lớn hơn. Hỗn hợp những chất này tạo thanh dịch bạch huyết. Cuối cùng, dịch bạch huyết di chuyển đến ống bạch huyết phải hoặc ống bạch huyết ngực. Các ống này nối với tĩnh mạch dưới đòn, qua đó dịch bạch huyết đi vào mạch máu và tiếp tục tham gia quá trình tuần hoàn.

Nguồn: Basicmedical Key
Giúp cơ thể hấp thụ chất béo
Phần lớn chất dinh dưỡng có thể di chuyển qua những lỗ nhỏ trên thành mao mạch máu, do đó cơ thể có thể hấp thụ và sử dụng chúng. Tuy nhiên, một số chất béo và các phân tử khác có kích thước quá lớn nên không thể di chuyển qua lỗ mao mạch. Khi đó, hệ bạch huyết sẽ thu nhận dịch lỏng chứa những phân tử này từ ruột và vận chuyển nó vào máu.
Bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng
Hệ bạch huyết là thành phần quan trọng của hệ miễn dịch. Chúng có thể sản xuất và giải phóng tế bào lympho cũng như các tế bào miễn dịch khác. Những tế bào này giữ vai trò tìm kiếm và tiêu diệt mầm bệnh xâm nhập cơ thể như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nấm.
Các bệnh lí liên quan đến hệ bạch huyết
Nhiều bệnh lí có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác nhau trong hệ bạch huyết. Một số bệnh xuất hiện trong giai đoạn trước sinh hoặc trẻ nhỏ. Những vấn đề sức khoẻ khác có thể hình thành trong quá trình sống do bệnh tật hoặc chấn thương.
Một số bệnh lí phổ biến liên quan đến hệ bạch huyết bao gồm:
Sưng hạch bạch huyết
Người bệnh có thể cảm nhận một số vết sưng mềm tại hai bên cổ. Chúng là những hạch bạch huyết bị sưng to. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này có thể do người bệnh bị nhiễm trùng, viêm và ung thư.

Nguồn: A.D.A.M., Inc.
Các bệnh nhiễm trùng gây sưng hạch bạch huyết thường gặp bao gồm:
- Viêm họng liên cầu khuẩn
- Tăng bạch cầu đơn nhân (nhiễm virus Epstein-Barr)
- Suy giảm miễn dịch (nhiễm virus HIV)
- Nhiễm trùng vết thương ngoài da
Sưng hạch bạch huyết là dấu hiệu phổ biến cho thấy hệ miễn dịch của cơ thể đang hoạt động nhằm chống lại nhiễm trùng, loại bỏ vi khuẩn và virus.
Phù bạch huyết
Mô sẹo từ các mạch hoặc hạch bạch huyết tổn thương có thể làm gián đoạn dòng chảy dịch bạch huyết. Vì vậy, dịch bạch huyết tích tụ giữa da và cơ dẫn đến phù tay, chân cũng như một số vị trí khác trong cơ thể. Phù bạch huyết cũng có thể xảy ra sau khi bệnh nhân cắt bỏ hạch bạch huyết nhằm điều trị ung thư hay các bệnh lí khác. Người bệnh có nguy cơ nhiễm trùng da nghiêm trọng và nguy hiểm đến tính mạng.

Nguồn: Terese Winslow
Ung thư hệ bạch huyết
Ung thư hạch bạch huyết xảy ra khi các tế bào bạch cầu đột biến. Những tế bào này tăng sinh mất kiểm soát và phát triển thành khối u, do đó chúng cản trở dòng chảy dịch bạch huyết tại các ống hoặc hạch bạch huyết. Ung thư hạch bạch huyết được phân thành hơn 70 nhóm, với hai nhóm chính là Hodgkin và không Hodgkin.

Nguồn: Cleveland Clinic
Người bệnh có thể xuất hiện những triệu chứng như:
- Sưng hạch bạch huyết tại cổ, nách, bẹn kéo dài nhưng không đau
- Mệt mỏi dai dẳng dù ngủ đủ giấc
- Sốt cao trên 39,5℃ hơn hai ngày hoặc sốt tái phát
- Đổ mồ hôi đêm
- Khó thở
- Sụt cân không rõ nguyên nhân
Phần lớn đột biến gây ung thư hạch bạch huyết xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sống và không có nguyên nhân rõ ràng.
Tuy nhiên, một số yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh:
- Tăng bạch cầu đơn nhân (nhiễm virus Epstein-Barr)
- Suy giảm miễn dịch (nhiễm virus HIV)
- Mắc ung thư Kaposi
- Có tiền sử bệnh trong gia đình
- Dùng thuốc ức chế miễn dịch
- Mắc bệnh tự miễn
Tiên lượng sống sau 5 năm từ khi chẩn đoán của bệnh nhân ung thư hạch dạng Hodgkin và không Hodgkin lần lượt là 89% và 74%.
Xem thêm: Ung thư hạch - Lymphoma
Một số bệnh lý khác
Những bệnh lý khác ảnh hưởng đến hệ bạch huyết bao gồm:
Viêm bạch huyết
Người bệnh viêm các mạch bạch huyết.
U bạch huyết
Mạch bạch huyết của người bệnh phát triển quá mức, dẫn đến hình thành khối u lành tính chứa đầy dịch lỏng dưới da.
Giãn mạch bạch huyết ruột
Mạch bạch huyết giãn rộng khiến dịch bạch huyết thoát ra, chúng di chuyển vào lòng ruột non, làm mất một số protein như gamma globulin, albumin và tế bào lympho.
Tăng bạch cầu lympho
Lượng tế bào lympho trong cơ thể tăng cao do hệ miễn dịch đang hoạt động nhằm chống lại mầm bệnh.
Bệnh giun chỉ bạch huyết
Bệnh giun chỉ bạch huyết là bệnh nhiễm kí sinh trùng do muỗi lan truyền, thường xuất hiện tại những vùng nhiệt đới.
Bệnh Castleman
Người mắc bệnh Castleman có các tế bào trong hệ bạch huyết phát triển và hoạt động quá mức.
U cơ trơn bạch huyết trong phổi
U cơ trơn bạch huyết trong phổi xuất hiện khi rế bào cơ trơn trong phổi, hạch bạch huyết và thận tăng sinh không kiểm soát.
Viêm hạch mạc treo
Bệnh nhân viêm các hạch bạch huyết trong bụng.
Hội chứng tăng sinh lympho tự miễn
Hội chứng tăng sinh lympho tự miễn xuất hiện khi lượng tế bào lympho trong hạch bạch huyết, gan và lách tăng cao.
Lời kết
Hệ bạch huyết có chức năng quan trọng đối với quá trình vận chuyển dịch bạch huyết, hấp thu chất béo và bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng. Vì vậy, mỗi người nên tránh tiếp xúc các chất hoá học độc hại, uống đủ nước, thường xuyên tập thể dục và áp dụng chế độ ăn đủ chất dinh dưỡng nhằm đảm bảo hệ bạch huyết khoẻ mạnh.
References
- U.S National Library of Medicine. Swollen lymph node. Retrieved July 15, 2024 from https://medlineplus.gov/ency/imagepages/9833.htm
- MalaCards. Lymphatic System Disease. Retrieved July 15, 2024 from https://www.malacards.org/card/lymphatic_system_disease
- Mayo Clinic. Lymphedema. Retrieved July 15, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/lymphedema/symptoms-causes/syc-20374682
- National Cancer Institute. Lymphedema. Retrieved July 15, 2024 from https://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/side-effects/lymphedema
- National Institute of Health. Anatomy, Lymphatic System. Retrieved July 15, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK513247/
- Orphanet. Rare lymphatic system anomaly. Retrieved July 15, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/211255
- Cleveland Clinic. Spleen. Retrieved July 15, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/body/21567-spleen
- Cleveland Clinic. Lymph Nodes. Retrieved July 15, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/body/23131-lymph-nodes
- Cleveland Clinic. Lymphatic System. Retrieved July 15, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/body/21199-lymphatic-system
