• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Ung thưPhòng ngừa ung thư

Tầm soát ung thư đại trực tràng bằng xét nghiệm phân

04/03/2026
Tam soat ung thu dai truc trang bang xet nghiem phan

Ung thư đại trực tràng đang trở thành một trong những mối đe dọa sức khỏe nghiêm trọng trên toàn cầu. Bệnh có xu hướng trẻ hóa với số ca mắc mới trên người trẻ tuổi ngày càng tăng. Tuy nhiên, theo Tổ chức Y tế Thế giới, ung thư đại trực tràng là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư. Tại Việt Nam, ung thư đại trực tràng đứng thứ tư trong các loại ung thư phổ biến nhất, tuy nhiên bệnh có thể được phòng ngừa và điều trị hiệu quả nếu được phát hiện sớm. Các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ sống sót rất cao nếu bệnh được chẩn đoán trong giai đoạn đầu.

Trong bối cảnh này, xét nghiệm phân đã nổi lên như giải pháp tầm soát ung thư đại trực tràng không xâm lấn, tiện lợi và được chứng minh có hiệu quả trong giảm tỉ lệ tử vong do bệnh. Trong thập niên 1960–1970, bác sĩ Greegor đề xuất xét nghiệm máu ẩn trong phân bằng phương pháp guaiac (gFOBT) nhằm phát hiện sớm ung thư đại trực tràng. Từ đó, công nghệ xét nghiệm phân đã trải qua nhiều bước tiến vượt bậc. Ngày nay, các xét nghiệm phân hiện đại như xét nghiệm miễn dịch hóa phân (FIT) và xét nghiệm ADN phân đa chỉ điểm (mt-sDNA) đã vượt xa các phương pháp truyền thống về độ nhạy và độ đặc hiệu.​

Xem thêm: Các phương pháp tầm soát ung thư đại trực tràng

Tầm quan trọng của tầm soát ung thư đại trực tràng

Ung thư đại trực tràng có tỉ lệ tử vong cao, đồng thời ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống người bệnh và hệ thống y tế. Số người mắc mới ngày càng tăng trên toàn cầu, trong đó khu vực Đông Á chịu ảnh hưởng nặng nhất. Đáng lo ngại, xu hướng bệnh đang trẻ hóa, khiến các tổ chức y tế phải hạ độ tuổi khuyến cáo tầm soát xuống 45 tuổi.

Phát hiện sớm mang lại cơ hội sống cao hơn cho người bệnh. Theo thống kê, bệnh nhân được chẩn đoán giai đoạn đầu có tỉ lệ sống sau 5 năm lên đến 99%. Ngược lại, phát hiện muộn làm giảm đáng kể khả năng điều trị thành công và tỉ lệ sống sót. Chính vì thế, tầm soát giúp phát hiện bệnh từ giai đoạn chưa có triệu chứng hoặc khi tổn thương còn là tiền ung thư.

Tầm soát còn mang ý nghĩa phòng ngừa bệnh. Ung thư đại trực tràng thường phát triển từ các polyp lành tính. Khi polyp được phát hiện và cắt bỏ sớm, nguy cơ tiến triển thành ung thư giảm rõ rệt. Các nghiên cứu chứng minh rằng tầm soát định kì có thể giảm một nửa số ca tử vong do ung thư đại trực tràng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của chương trình tầm soát thường xuyên trong cộng đồng.

Phân loại kích thước và loại polyp đại trực tràng
Ảnh: Phân loại kích thước và loại polyp đại trực tràng
Nguồn: Healthline

Các loại xét nghiệm tầm soát ung thư đại trực tràng

Xét nghiệm máu guaiac phân (gFOBT)

Xét nghiệm máu guaiac phân (gFOBT) ra đời từ thập niên 1960, mở đầu kỉ nguyên tầm soát ung thư đại trực tràng không xâm lấn. Phương pháp này phát hiện máu trong phân thông qua phản ứng hóa học giữa chất guaiac (chiết xuất từ cây) và hemoglobin.

Các polyp hay khối u trong đại trực tràng thường tạo ra những mạch máu bất thường. Những mạch máu này dễ bị tổn thương và chảy máu khi phân di chuyển qua. Lượng máu rất nhỏ này, dù mắt thường không thể nhận biết, phản ứng với guaiac và hydrogen peroxide để tạo màu xanh đặc trưng trên giấy thử.

Qui trình thực hiện khá đơn giản, người bệnh lấy mẫu phân từ ba lần đi tiêu liên tiếp rồi bôi lên thẻ giấy chuyên dụng. Tại phòng xét nghiệm, kĩ thuật viên nhỏ dung dịch guaiac và hydrogen peroxide lên mẫu để quan sát phản ứng đổi màu.

Tuy chi phí thấp và dễ thực hiện, gFOBT có một số hạn chế. Xét nghiệm không chỉ phát hiện máu người mà còn phản ứng với hemoglobin động vật và một số chất trong thực phẩm. Do đó, người xét nghiệm phải kiêng thịt đỏ, một số rau củ giàu peroxidase và vitamin C trong 3 ngày trước khi lấy mẫu. Aspirin và thuốc chống viêm cũng cần tránh vì có thể gây kết quả dương tính giả.

Xét nghiệm miễn dịch hóa phân (FIT)

Xét nghiệm miễn dịch hóa phân (FIT – Fecal Immunochemical Test) là phương pháp tầm soát ung thư đại trực tràng không xâm lấn phổ biến nhất hiện nay. FIT sử dụng kháng thể đặc hiệu nhận diện hemoglobin người trong phân. So với xét nghiệm guaiac truyền thống, FIT có độ chính xác cao hơn khi phát hiện máu từ đường tiêu hóa dưới và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay thuốc.

Qui trình thực hiện FIT gồm các bước:

  • Lấy mẫu phân bằng que chuyên dụng
  • Cho vào ống đựng dung dịch ổn định
  • Gửi đến phòng xét nghiệm phân tích bằng máy tự động đo định lượng hemoglobin

Nhiều nghiên cứu lớn đã chứng minh hiệu quả của FIT. Phương pháp này có độ nhạy 93% và độ đặc hiệu 91% với ung thư đại trực tràng. Theo nghiên cứu mới nhất năm 2024, FIT giúp giảm 33% nguy cơ tử vong do ung thư này, thậm chí giảm tới 42% với ung thư đại trực tràng bên trái.

Xét nghiệm miễn dịch hóa phân
Ảnh: Xét nghiệm miễn dịch hóa phân
Nguồn: ihope

Hạn chế của FIT:

  • Độ nhạy với polyp tiền ung thư chỉ đạt 20–48%
  • Khoảng 8–10% bệnh nhân ung thư có thể cho kết quả âm tính giả
  • 10–25% trường hợp dương tính giả do chảy máu từ nguyên nhân lành tính như trĩ

Xét nghiệm ADN phân đa chỉ điểm

Xét nghiệm ADN phân đa chỉ điểm (mt-sDNA) là công nghệ tầm soát ung thư đại trực tràng tiên tiến nhất hiện nay. Phương pháp này phát hiện cả ADN bất thường và hemoglobin trong phân, với Cologuard và Cologuard Plus là hai sản phẩm thương mại chính được FDA Hoa Kì chấp thuận.

Nguyên lí của mt-sDNA dựa trên đặc điểm sinh học của tế bào ung thư và tiền ung thư. Các tế bào này thường mang những đột biến ADN và thay đổi biểu sinh đặc trưng. Chúng liên tục bong tróc vào lòng ruột rồi được thải ra theo phân. Công nghệ mt-sDNA tận dụng đặc điểm này nhằm phân tích nhiều chỉ điểm sinh học trên các tế bào bong tróc, bao gồm dấu hiệu methyl hóa ADN và hemoglobin. Đáng chú ý, sự methyl hóa bất thường của một số gen chủ chốt trong quá trình ung thư hóa đại trực tràng trở thành dấu ấn sinh học quan trọng để phát hiện chính xác các tổn thương tiền ung thư và ung thư.

Qui trình thực hiện mt-sDNA có điểm khác biệt so với các xét nghiệm phân thông thường. Người tham gia thu thập toàn bộ mẫu phân vào thùng chuyên dụng gắn trên bệ toilet, kết hợp lấy mẫu FIT. Sau khi thêm dung dịch bảo quản và niêm phong, mẫu được gửi đến phòng xét nghiệm trung tâm. Kết quả được coi là dương tính khi phát hiện bất thường trên mẫu FIT hoặc ADN.

mt-sDNA cho thấy hiệu quả vượt trội trong phát hiện cả ung thư và tổn thương tiền ung thư so với các phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, phương pháp này cũng còn một số hạn chế. Tỉ lệ dương tính giả cao hơn nên nhiều người phải thực hiện nội soi không cần thiết. Chi phí cao tạo nên rào cản đáng kể, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận rộng rãi của người dân.

Ưu điểm và hạn chế

Ưu điểm

Xét nghiệm phân mang nhiều ưu thế vượt trội so với các phương pháp tầm soát xâm lấn như nội soi đại tràng. Tính không xâm lấn loại bỏ nguy cơ biến chứng, nỗi lo về đau đớn và nhu cầu gây mê. Người tham gia không cần thực hiện chế độ chuẩn bị phức tạp như nhịn ăn, uống thuốc nhuận tràng hay thụt tháo. Với FIT và mt-sDNA, họ có thể duy trì chế độ ăn uống và sử dụng thuốc bình thường, từ đó giảm thiểu gánh nặng và tăng khả năng chấp nhận.

Sự tiện lợi trở thành ưu điểm nổi bật khi người tham gia có thể thực hiện xét nghiệm tại nhà mà không cần đến cơ sở y tế. Bộ kit xét nghiệm được gửi qua đường bưu điện, kèm theo hướng dẫn chi tiết để tự lấy mẫu và gửi trả phòng xét nghiệm. Mô hình này giúp các chương trình tầm soát qui mô lớn tiếp cận nhiều người dân hơn.

Chi phí thấp tạo lợi thế kinh tế đáng kể. FIT có mức giá phải chăng, thấp hơn nhiều so với nội soi đại tràng. Do đó, xét nghiệm phân trở thành lựa chọn dễ tiếp cận cho người không có bảo hiểm với tỉ lệ ưa thích cao hơn hẳn so với nội soi đại tràng.

Tỉ lệ tuân thủ cao cũng là một điểm mạnh quan trọng. Mt-sDNA và nội soi đại tràng có tỉ lệ tuân thủ tương đương nhau và cao hơn FIT. Khi được quyền lựa chọn, đa số người tham gia thích mt-sDNA và FIT/FOBT hơn nội soi đại tràng.

Hạn chế

Hạn chế chính nằm của tầm soát ung thư đại trực tràng qua phân là khả năng phát hiện tổn thương tiền ung thư. FIT chỉ phát hiện được một phần nhỏ polyp tuyến tiến triển và polyp sessile serrated tiến triển. Mt-sDNA tuy có độ nhạy cao hơn nhưng vẫn không thể thay thế hoàn toàn nội soi đại tràng trong vai trò ngăn ngừa ung thư bằng cách loại bỏ polyp sớm.

Yêu cầu lặp lại xét nghiệm định kì tạo thách thức về tuân thủ dài hạn. FIT cần thực hiện hàng năm, trong khi mt-sDNA cần lặp lại mỗi ba năm. Do đó, người tham gia phải cam kết lâu dài, bởi vì bất kì gián đoạn nào cũng sẽ làm giảm hiệu quả tổng thể của chương trình tầm soát.

Xét nghiệm phân dương tính chỉ cho biết dấu hiệu cần thăm khám thêm, không thể chẩn đoán xác định ung thư, do đó cần được xác nhận lại bằng nội soi đại tràng. Người bệnh cần được nội soi đại tràng trong vòng 6 tháng để tìm nguyên nhân chảy máu. Tuy nhiên, nhiều người không tuân thủ khuyến cáo này, dẫn đến nguy cơ tử vong tăng cao.

Nguy cơ âm tính giả và dương tính giả cũng là vấn đề đáng quan tâm. Một số bệnh nhân ung thư đại trực tràng có thể có kết quả FIT âm tính, gây ra sự an tâm sai lầm và chậm trễ chẩn đoán. Ngược lại, tỉ lệ dương tính giả cao của cả FIT và mt-sDNA có thể tạo lo lắng không cần thiết và tăng gánh nặng cho hệ thống nội soi.

Khuyến cáo

Các tổ chức y tế hàng đầu thế giới đã cập nhật khuyến cáo tầm soát ung thư đại trực tràng. Ủy ban Dịch vụ Phòng ngừa Hoa Kỳ (USPSTF) và Hiệp hội Tiêu hóa Hoa Kỳ (ACG) đã hạ độ tuổi bắt đầu tầm soát từ 50 xuống 45 tuổi cho người có nguy cơ trung bình. Sự thay đổi này phản ánh xu hướng gia tăng ung thư đại trực tràng trên nhóm người trẻ. Riêng nhóm nguy cơ cao như người có tiền sử gia đình mắc bệnh, bệnh viêm ruột, hoặc hội chứng ung thư di truyền cần tầm soát sớm hơn.

USPSTF đề xuất nhiều phương pháp tầm soát linh hoạt, bao gồm xét nghiệm phân và quan sát trực tiếp. Người dân có thể lựa chọn FIT hàng năm, mt-sDNA ba năm một lần, hoặc gFOBT độ nhạy cao hàng năm. Chưa có phương pháp tầm soát nào được xem là tối ưu cho tất cả mọi người. Quyết định lựa chọn phương pháp phù hợp nhất cần dựa trên nhiều yếu tố như tuổi tác, nguy cơ cá nhân, sở thích, khả năng tuân thủ và điều kiện kinh tế.

Lời kết

Xét nghiệm phân khẳng định vai trò then chốt trong tầm soát ung thư đại trực tràng qua sự phát triển từ gFOBT đến FIT và mt-sDNA. FIT nổi bật như công cụ tầm soát cộng đồng hiệu quả nhờ chi phí thấp và qui trình đơn giản, trong khi mt-sDNA mang đến độ nhạy cao hơn cho những người có điều kiện. Tuy nhiên, thành công của tầm soát không chỉ dựa vào công nghệ mà còn cần sự tuân thủ của người dân, hệ thống theo dõi chặt chẽ và chương trình giáo dục cộng đồng hiệu quả. Trong tương lai, xét nghiệm phân được kì vọng tiếp tục là nền tảng chính, kết hợp với các công nghệ mới như sinh thiết lỏng nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời ung thư đại trực tràng, từ đó sức khỏe cộng đồng được nâng cao.

References

  1. World Health Organization (2023). Colorectal cancer - World Health Organization (WHO). Retrieved November 30, 2025, from https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/colorectal-cancer
  2. BIH (2025). Colorectal Cancer Screening: Early Detection Saves Lives. Retrieved November 30, 2025, from https://bih.id/articles/colorectal-cancer-screening-early-detection-saves-lives
  3. Cancer Australia (2019). Early detection of colorectal cancer results in almost 100% patient survival. Retrieved November 30, 2025, from https://www.canceraustralia.gov.au/news/early-detection-colorectal-cancer-results-almost-100-patient-survival
  4. Suncoast Surgical Associates (2025). The Importance of Early Detection in Colorectal Cancer. Retrieved November 30, 2025, from https://www.suncoastsurgicalassociates.com/blog/the-importance-of-early-detection-in-colorectal-cancer
  5. National Center for Biotechnology Information (2023). Stool-based screening tests for colorectal cancer. Retrieved November 30, 2025, from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC10386850/
  6. JAMA Network (2024). Fecal Immunochemical Test Screening and Colorectal Cancer Death. Retrieved November 30, 2025, from https://jamanetwork.com/journals/jamanetworkopen/fullarticle/2821348
  7. Cologuard (2025). Accuracy, Sensitivity, and Specificity - Cologuard. Retrieved November 30, 2025, from https://www.cologuardhcp.com/about/accuracy-sensitivity-specificity
  8. American Cancer Society (2022). Colorectal Cancer Screening Tests. Retrieved November 30, 2025, from https://www.cancer.org/cancer/types/colon-rectal-cancer/detection-diagnosis-staging/screening-tests-used.html

Filed Under: Phòng ngừa ung thư, Ung thư đại trực tràng

Tầm soát ung thư cổ tử cung bằng Liqui-Prep
7 loại virus gây ung thư cần phòng tránh

Related posts

  • Các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung

    Xét nghiệm y khoa
  • Ứng dụng kĩ thuật chụp ảnh quang-âm trong chẩn đoán ung thư

    Xét nghiệm y khoa
  • Các tác nhân gây ung thư

    Phòng ngừa ung thư
  • 9 dấu hiệu ung thư sớm không được bỏ qua

    Phòng ngừa ung thư
  • Ung thư có chữa được không?

    Cơ bản về ung thư
  • Các hiểu lầm phổ biến về ung thư

    Ung thư

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ