• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏe

Trào ngược dịch mật (bile reflux)

20/05/2025
Trào ngược mật (1)

Trào ngược dịch mật là gì?

Dịch mật được tạo ra từ gan và lưu trữ trong túi mật. Khi cơ thể tiêu thụ chất béo, mật được giải phóng vào ruột non để hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Khi van môn vị (pyloric valve) mở, thức ăn từ dạ dày đi vào ruột non để trộn lẫn với mật.

Trào ngược mật xảy ra khi dịch mật tiết vào ruột non bị trào ngược vào dạ dày, đôi khi vào thực quản. Thông thường, thức ăn chỉ di chuyển một chiều (đi xuống) trong ống tiêu hóa, tại mỗi đoạn cuối cơ quan tiêu hóa đều có các cơ vòng hoạt động như van điều khiển. Những van này mở vừa đủ để thức ăn kèm dịch tiết đi qua mà không chảy ngược lại. Vì vậy, khi cơ vòng hoạt động bất thường, chứng trào ngược xảy ra.

Trạo-ngược-mật
Ảnh: Trào ngược mật
Nguồn: Cleveland Clinic

Dịch mật tác động đến dạ dày và thực quản

Dịch mật bao gồm các thành phần cần thiết để tiêu hóa chất béo. Tuy không có tính axit, mật vẫn tác động mạnh đến lớp lót nhạy cảm (niêm mạc) của dạ dày và thực quản. Trào ngược mật mãn tính khiến lớp bảo vệ bị bào mòn dần nên người bệnh bị đau đớn và tổn thương mô (viêm thực quản).

Người ta cho rằng chứng trào ngược mật không phổ biến đối với những người khỏe mạnh. Trào ngược axit dạ dày thường xuyên xảy ra hơn và có thể kèm theo trào ngược mật. Tuy nhiên, các biểu hiện của hai chứng này rất khó phân biệt. Do đó, bệnh nhân có thể thực hiện một số xét nghiệm chuyên biệt để chẩn đoán.

Dấu hiệu và triệu chứng

Người bị trào ngược dịch mật dạ dày thường có những biểu hiện bao gồm:

  • Đau bụng
  • Trào ngược
  • Khó tiêu
  • Buồn nôn
  • Chất nôn màu vàng xanh

Đối với chứng trào ngược dịch mật thực quản, các triệu chứng phổ biến như:

  • Ợ nóng
  • Trào ngược
  • Đau họng và khàn giọng
  • Chất nôn màu vàng xanh

Biến chứng trào ngược dịch mật

Bệnh kéo dài có thể gây ra viêm niêm mạc dạ dày mãn tính dẫn đến loét và tăng nguy cơ ung thư. Người ta nhận thấy niêm mạc dạ dày tiếp xúc với nồng độ dịch mật cao làm tăng sản xuất các gốc oxy hóa tự do (reactive oxygen species) và nitơ hoạt tính (reactive nitrogen species). Những tác nhân này gây tổn thương ADN và đột biến gen TP53, từ đó nguy cơ ung thư dạ dày tăng lên. Ngoài ra, thay đổi mô học niêm mạc dạ dày do trào ngược mật có thể dẫn đến loạn sản và ung thư biểu mô tuyến. Do tính chất lỏng và trọng lượng của dịch mật, những phần bên dưới và có độ cong lớn của dạ dày thường bị ảnh hưởng nhiều nhất.

Chứng trào ngược mật kéo dài gây viêm loét, sẹo hoặc biến đổi tế bào trong mô thực quản dưới (chứng Barrett thực quản). Người ta tin rằng bệnh có thể làm tăng nguy cơ ung thư thực quản.

Nguyên nhân gây ra trào ngược dịch mật

Một số nguyên nhân phổ biến gây bệnh bao gồm:

  • Biến chứng phẫu thuật: phần lớn trường hợp trào ngược mật do phẫu thuật bao gồm cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày, thu nhỏ dạ dày để giảm cân.
  • Loét dạ dày: loét dạ dày tá tràng khiến van môn vị hoat động bất thường nên không thể đóng hoặc mở đúng cách. Từ đó, thức ăn ứ đọng và tăng áp lực dạ dày nên dịch mật và axit dạ dày bị trào ngược.
  • Phẫu thuật túi mật: bệnh nhân cắt bỏ túi mật bị trào ngược nhiều hơn so với người chưa thực hiện thủ thuật.

Chẩn đoán

Phần lớn các trường hợp trào ngược dịch mật thực quản được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng. Tuy nhiên, bệnh nhân trào ngược dạ dày có thể cần được nội soi và thu nhận mẫu mô nhằm kiểm tra phản ứng viêm.

Một số phương pháp xét nghiệm được dùng để chẩn đoán trào ngược dịch mật và phân biệt với chứng trào ngược axit bao gồm:

  • Kiểm tra nội soi: một ống thông nhỏ có camera được đưa vào thực quản, dạ dày và ruột non nhằm cung cấp hình ảnh bên trong ống tiêu hóa. Thiết bị nội soi có thể thu nhận mẫu mô để phân tích chuyên sâu hơn.
  • HIDA scan: còn gọi là xạ hình gan mật (the hepatobiliary iminodiacetic acid scan), phương pháp xét nghiệm hình ảnh dựa trên tia X nhằm theo dõi dòng chảy của mật từ gan đến ruột non. Bệnh nhân được chỉ định tiêm chất đánh dấu phóng xạ vào máu rồi nằm trong máy quét từ 1 đến 4 tiếng.
  • HIDA
    Ảnh: Xạ hình gan mật
    Nguồn: Cleveland Clinic
  • Bilitec monitoring system: nhằm xác định hàm lượng dịch mật trào ngược thực quản thông qua thiết bị đo màu ảnh.
  • Xét nghiệm esophageal impedance: dùng để xác nhận trào ngược thực quản do axit. Bệnh nhân được đặt một ống thông nhỏ vào thực quản thông qua khoang mũi trong vòng 24 giờ nhằm ghi nhận các đợt trào ngược. Phương pháp này đáng tin cậy để phân biệt trào ngược axit và trào ngược dịch mật.

Điều trị

Hiện nay, chưa có phác đồ điều trị đặc hiệu chứng trào ngược dịch mật, hiệu quả các loại thuốc đang được nghiên cứu. Do đó, bệnh nhân không đáp ứng thuốc có thể được chỉ định phẫu thuật.

Một số loại thuốc được dùng để điều trị bao gồm:

  • Axit Ursodeoxycholic (UDCA) thay đổi hàm lượng mật trong dạ dày của bệnh nhân
  • Bile acid sequestrants liên kết và làm gián đoạn quá trình lưu thông của mật
  • Sucralfate bao phủ, bảo vệ niêm mạc dạ dày và thực quản
  • Thuốc kích thích nhu động tăng hoạt động của nhu động trong khu vực giữa dạ dày và ruột non
  • Baclofen làm giảm thời gian nghỉ của cơ thắt thực quản dưới

Các trường hợp bệnh nặng cần thực hiện phẫu thuật như:

  • Phẫu thuật chuyển hướng (diversion surgery) dẫn mật ra khỏi dạ dày
  • Phẫu thuật chống trào ngược (Nissen Fundoplication) tăng cường và củng cố cơ vòng thắt thực quản dưới

Khác với trào ngược axit dạ dày, trào ngược mật không thể được điều trị bằng thuốc kháng axit không kê đơn hoặc thay đổi chế độ ăn uống. Bệnh rất khó điều trị ngay cả khi dùng thuốc theo toa. Tuy nhiên, một số điều chỉnh nhỏ trong lối sống bao gồm kê cao đầu giường, giảm cân, ăn tối sớm có thể làm giảm nhẹ các triệu chứng.

Phòng ngừa

Hiện nay, trào ngược dịch mật chưa có phương pháp phòng ngừa do nguyên nhân gây ra phức tạp. Tuy nhiên, khả năng mắc bệnh giảm khi các yếu tố nguy cơ được hạn chế. Bệnh nhân nên loại bỏ thuốc lá và rượu bia, kiểm soát lượng đường huyết, ăn uống lành mạnh. Ngoài ra, duy trì tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng và điều trị tận gốc H.pylori cũng có ý nghĩa quan trọng.

Đối với người đã được chẩn đoán trào ngược dịch mật, tuân thủ các chỉ định của bác sĩ là điều tiên quyết. Trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với thuốc, thủ thuật phẫu thuật được thực hiện.

Lời kết

Trào ngược dịch mật là bất thường ảnh hưởng mãn tính đến hệ tiêu hóa. Các biểu hiện và triệu chứng dễ bị nhầm lẫn với trào ngược axit dạ dày. Tuy nhiên, bệnh có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày hoặc loạn sản biểu mô tuyến. Trào ngược dịch mật được điều trị bằng thuốc, trường hợp nghiêm trọng có thể chỉ định phẫu thuật.

References

  1. Cleveland Clinic. Bile Reflux. Retrieved 29 August 2023 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/22056-bile-reflux
  2. Frontiers. Bile reflux alters the profile of the gastric mucosa microbiota. Retrieved 29 August 2023 from https://www.frontiersin.org/articles/10.3389/fcimb.2022.940687/full
  3. Mayo Clinic. Bile reflux. Retrieved 29 August 2023 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/bile-reflux/symptoms-causes/syc-20370115
  4. National Library of Medicine. Bile Reflux Gastritis: Insights into Pathogenesis, Relevant Factors, Carcinomatous Risk, Diagnosis, and Management. Retrieved 29 August 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC9484982/
  5. National Library of Medicine. Bile reflux gastropathy: Prevalence and risk factors after therapeutic biliary interventions: A retrospective cohort study. Retrieved 29 August 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC8661444/
  6. National Library of Medicine. Management of Bile Reflux. Retrieved 29 August 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3745208/

Filed Under: Sức khỏe, Ung thư dạ dày

Viêm ruột hoại tử sơ sinh
Liệu pháp sóng xung kích ngoài cơ thể

Related posts

  • Ứ mật trong gan tiến triển gia đình

    Đột biến lặn
  • Ứ mật trong thai kỳ

    Đột biến trội
  • Vàng da ứ mật do thiếu men citrin – Citrullinemia Type II (CIT II)

    Đột biến lặn
  • Ung thư dạ dày

    Ung thư dạ dày
  • Ung thư biểu mô tế bào vảy đầu và cổ

    Ung thư khác
  • Ung thư gan

    Ung thư gan

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ