• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Ung thưPhân loại ung thưUng thư khác

Ung thư thực quản

05/07/2024
Ung Thư Thực Quản Min (1)

Ung thư thực quản (esophageal cancer) thuộc nhóm các bệnh ung thư phổ biến nhất. Tế bào ung thư có thể hình thành tại bất kì vị trí nào dọc theo thực quản, chúng bắt đầu xuất hiện tại lớp trong cùng của thành thực quản rồi xâm lấn đến các lớp bên ngoài. Phần lớn bệnh nhân không phát hiện triệu chứng cho đến khi khối u di căn.

Ung Thư Thực Quản Min
Ảnh: Ung thư thực quản
Nguồn: Mayo Clinic

Cấu trúc và chức năng của thực quản

Cấu trúc

Thực quản nằm trong trung thất—vị trí khoang giữa lồng ngực, sau khí quản và trước cột sống. Thành thực quản bao gồm 4 lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài bao gồm lớp niêm mạc, lớp dưới niêm mạc, lớp cơ và lớp ngoài.

Cấu Tạo Các Lớp Thành Thực Quản
Ảnh: Cấu tạo các lớp thành thực quản
Nguồn: Health Jade

Lớp niêm mạc

Niêm mạc tiếp xúc trực tiếp với lòng thực quản. Lớp trong cùng của niêm mạc là biểu mô vảy phân tầng. Lớp tiếp theo là lớp đệm niêm mạc có cấu trúc là mô liên kết . Ngoài cùng là lớp cơ niêm mạc được tạo thành từ những cơ trơn sắp xếp ngẫu nhiên.

mo-lien-ket

Ảnh: Cấu trúc mô liên kết
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Các loại mô cơ

Ảnh: Các loại mô cơ
Nguồn: Medlineplus.gov

Lớp dưới niêm mạc

Lớp dưới niêm mạc bao gồm các mạch máu, tuyến nhầy nhỏ, mô liên kết và các đám rối thần kinh (đám rối Meissner).

Lớp cơ

Lớp cơ bao gồm cơ vòng bên trong và cơ dọc bên ngoài, chúng có thành phần là cơ vân và cơ trơn khác nhau. Phần trên của thực quản đa số là cơ vân, phần dưới của thực quản đa số là cơ trơn, còn phần giữa có cả hai loại cơ. Lớp cơ cũng chứa các đám rối thần kinh gọi là đám rối Auerbach.

Lớp ngoài

Lớp ngoài có cấu tạo mô dạng sợi nhằm liên kết thực quản với các cấu trúc khác trong cơ thể.

Chức năng

Thực quản có chức năng vận chuyển thức ăn và chất lỏng từ miệng đến dạ dày . Khi cơ thể phát tín hiệu có thức ăn hoặc chất lỏng, cơ thắt thực quản trên sẽ giãn hoặc mở ra để thức ăn đi vào thực quản. Sau đó, các cơ thực quản co bóp tạo lực nhu động nhằm đẩy thức ăn đi qua cơ hoành rồi đến phần dưới của thực quản. Tại đây, cơ thắt thực quản dưới giãn ra để thức ăn di chuyển đến dạ dày.

Khi không có thức ăn hoặc chất lỏng, cơ thắt thực quản trên đóng lại nhằm ngăn thức ăn trào ngược vào khí quản và ngăn không khí đi vào dạ dày. Tương tự, cơ thắt thực quản dưới đóng để ngăn axit dạ dày và dịch tiêu hoá trào ngược vào thực quản.

Nhu động Thực Quản 1
Ảnh: Nhu động thực quản
Nguồn: GeeksforGeeks
Giải phẫu dạ dày

Ảnh: Giải phẫu dạ dày
Nguồn: Shutterstock

Phân loại ung thư thực quản

Ung thư thực quản khởi phát từ lớp niêm mạc thực quản và có thể lan rộng ra các lớp bên ngoài. Hai dạng ung thư thực quản phổ biến nhất là ung thư biểu mô vảy và ung thư biểu mô tuyến.

Ung thư biểu mô vảy

Khối u biểu mô vảy hình thành tại lớp tế bào mỏng và phẳng lót bên trong thực quản. Loại ung thư này có thể xuất hiện tại bất kì vị trí nào của thực quản nhưng phổ biến nhất trong phần trên và giữa thực quản.

Ung thư biểu mô tuyến

Khối u biểu mô tuyến hình thành tại tế bào tuyến—cấu trúc có chức năng sản xuất và tiết chất lỏng như chất nhầy. Loại khối u này thường xuất hiện tại phần dưới của thực quản, gần vị trí dạ dày hoặc quanh vị trí giao giữa thực quản và dạ dày.

Các dạng ung thư thực quản khác

Một số loại ung thư hiếm gặp khác có thể khởi phát tại thực quản như:

  • Ung thư hạch
  • Ung thư tế bào hắc tố
  • Ung thư hình thành trong xương hoặc mô mềm (sarcoma)

Xem thêm: Các giai đoạn ung thư

Biểu hiện lâm sàng

Phần lớn các triệu chứng ung thư thực quản không xuất hiện cho đến khi bệnh tiến triển đến những giai đoạn nặng và khó điều trị hơn. Các triệu chứng phổ biến nhất của ung thư thực quản bao gồm:

Khó nuốt

Người bệnh có thể cảm thấy thức ăn nghẹn trong cổ họng hoặc lồng ngực. Triệu chứng dần chuyển nặng khi khối u phát triển làm hẹp ống thực quản. Cơ thể phản ứng với dấu hiệu này bằng cách tiết nhiều nước bọt hơn để thức ăn dễ trôi vào thực quản.

Đau ngực

Người bệnh thỉnh thoảng cảm thấy đau hoặc khó chịu giữa ngực. Một số người có cảm giác tức ngực hoặc nóng rát ngực. Tuy nhiên, những triệu chứng này thường do một số bệnh lý khác ung thư gây ra nên chúng không phải triệu chứng ung thư thực quản điển hình.

Giảm cân

Khó nuốt có thể khiến người bệnh ăn ít, nên họ bị thiếu chất và giảm cân nhanh chóng. Ngoài ra, bệnh ung thư có thể làm giảm cảm giác thèm ăn và tăng quá trình trao đổi chất của bệnh nhân.

Chảy máu thực quản

Máu chảy từ thực quản đi qua đường tiêu hóa khiến phân của người bệnh có màu đen. Theo thời gian, mất máu quá nhiều có thể dẫn đến thiếu máu khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi.

Một số biểu hiện khác

Một số biểu hiện khác của bệnh ung thư thực quản bao gồm:

  • Khàn tiếng
  • Ho mãn tính
  • Nôn mửa
  • Đau xương

Độ phổ biến

Tại Mĩ, tỉ lệ mắc bệnh ung thư thực quản là 4/100.000 người. Nam giới từ 60 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Người da màu và người châu Á thường mắc ung thư thực quản dạng biểu mô vảy, còn người da trắng thường mắc ung thư thực quản dạng biểu mô tuyến.

Nguyên nhân

Người ta đã ghi nhận nhiều đột biến gen trong các tế bào ung thư thực quản nhưng chưa thể kết luận rằng những đột biến này xuất hiện trong tất cả các trường hợp bệnh. Những đột biến này có thể do di truyền hoặc phát sinh trong quá trình sống (đột biến mắc phải).

Đột biến di truyền

Rất ít trường hợp ung thư thực quản do đột biến di truyền gây ra. Những đột biến này có thể ảnh hưởng đến quá trình tăng sinh tế bào và tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản.

Một số bệnh lý di truyền liên quan đến ung thư thực quản bao gồm:

  • Hội chứng Bloom do đột biến gen BLM
  • Thiếu máu Fanconi do đột biến gen FANC
  • Hội chứng Tylosis kèm ung thư thực quản do đột biến gen RHBDF2

Đột biến mắc phải

Phần lớn các trường hợp bệnh ung thư thực quản do đột biến phát sinh trong quá trình sống. Đột biến mắc phải là những thay đổi trong ADN của tế bào xảy ra sau khi sinh, không di truyền từ cha mẹ. Những đột biến này có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như người bệnh tiếp xúc với tác nhân gây đột biến (tia xạ, hóa chất) hoặc họ có lối sống, thói quen không lành mạnh.

Những thói quen sau có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh:

  • Hút thuốc
  • Sử dụng đồ uống có cồn
  • Ăn kiêng
  • Ít vận động thể chất

Ngoài ra, một số bệnh lý cũng làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư thực quản, bao gồm:

  • Béo phì
  • Barrette thực quản
  • Trào ngược dạ dày thực quản
  • Co thắt tâm vị
  • Hội chứng Plummer-Vinson
  • Tổn thương thực quản
  • Nhiễm virus HPV
Cấu trúc ADN

Ảnh: Cấu trúc ADN
Nguồn: Terese Winslow LLC

Xem thêm: Các tác nhân gây ung thư

Chẩn đoán

Chẩn đoán hình ảnh

Các xét nghiệm hình ảnh chẩn đoán ung thư thực quản bao gồm:

Chụp X quang với barium

Khi bệnh nhân nuốt dung dịch barium—chất cản quang có vai trò bao phủ và làm tăng độ tương phản của thực quản trên phim chụp, bác sĩ có thể quan sát cấu trúc thực quản dễ dàng hơn.

Phương pháp này giúp phát hiện các khối u nhỏ mới hình thành. Chúng có dạng sưng tròn hoặc dạng mảng bám phẳng và nhô cao. Bên cạnh đó, chụp X quang với barium cũng giúp chẩn đoán biến chứng rò thực quản và khí quản—lỗ thông xuất hiện giữa hai cơ quan này do các khối u phá vỡ lớp mô giữa chúng. Tuy nhiên, phương pháp này không thể xác định mức độ xâm lấn của khối u tại những vị trí khác ngoài thực quản.

Chụp X Quang
Ảnh: Chụp X-quang
Nguồn: Wikimedia Commons

Chụp cắt lớp vi tính (CT)

Kĩ thuật CT sử dụng tia X nhằm tạo ra hình ảnh các cơ quan trong cơ thể theo lát cắt ngang. Trước khi chụp CT, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân uống vài ngụm chất tương phản nhằm làm rõ hình ảnh thực quản trên phim chụp. Phương pháp này có thể xác định mức độ xâm lấn của khối u thực quản tại các cơ quan lân cận và hạch bạch huyết hoặc những vị trí xa hơn trên cơ thể.

Hệ Bạch Huyết

Ảnh: Hệ bạch huyết
Nguồn: Cleveland clinic

Ct Cơ Chế
Ảnh: Cơ chế chụp CT
Nguồn: Lecturi

Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Kỹ thuật MRI sử dụng sóng vô tuyến và từ trường mạnh nhằm tạo ra hình ảnh chi tiết của các mô mềm trong cơ thể. Phương pháp này có thể giúp xác định những khối u di căn đến não và cột sống .

cau-truc-ben-trong-cua-nao

Ảnh: Cấu trúc bên trong của não
Nguồn: Terese Winslow

thoat-vi-dia-dem-dot-song-co

Ảnh: Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ
Nguồn: www.alamy.com

Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET)

Trong phương pháp chụp PET, bác sĩ tiêm FDG (một dạng đường phóng xạ nhẹ) vào máu của bệnh nhân. Chất này chủ yếu tập hợp tại các tế bào ung thư, nên khối u thể hiện rõ trên phim chụp.

Phương pháp chụp kết hợp PET và CT có thể tăng độ chính xác cho chẩn đoán. Bác sĩ có thể xác định những vùng có hoạt độ phóng xạ cao trên phim PET, sau đó so sánh với ảnh chụp CT nhằm quan sát chi tiết hơn.

Bác sĩ thường chỉ định chụp PET/CT khi nghi ngờ khối u đã di căn nhưng chưa xác định được vị trí di căn của chúng. Phương pháp này có thể phát hiện di căn tại gan, xương và một số cơ quan khác nhưng không hiệu quả đối với di căn tại não và cột sống.

Nội soi

Các phương pháp nội soi giúp chẩn đoán ung thư thực quản bao gồm:

Nội soi đường tiêu hoá trên

Bác sĩ gây mê nhẹ cho bệnh nhân, sau đó đưa ống nội soi qua họng vào trong thực quản và dạ dày. Khi bác sĩ quan sát thành thực quản, họ có thể sinh thiết mẫu mô bất thường rồi gửi cho phòng xét nghiệm. Sau khi có kết quả, bác sĩ biết được kích thước và tình trạng di căn của khối u để chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u nếu cần thiết.

Siêu âm nội soi

Bác sĩ thường siêu âm nội soi thực quản cùng với nội soi đường tiêu hoá trên nhằm xác định kích thước, mức độ xâm lấn của khối u tại các cơ quan và hạch bạch huyết lân cận. Trong khi nội soi, bác sĩ có thể sinh thiết hạch bạch huyết để đánh giá tình trạng di căn và chỉ định phẫu thuật nếu cần thiết.

Nội soi phế quản

Bác sĩ có thể chỉ định nội soi phế quản cho bệnh nhân ung thư phần trên thực quản nhằm kiểm tra các khối u di căn tại đường thở hoặc phế quản.

noi-soi-phe-quan
Ảnh: Nội soi phế quản
Nguồn: © 2006 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute

Nội soi lồng ngực và nội soi bụng

Bác sĩ dùng kĩ thuật để kiểm tra các hạch bạch huyết cũng như những cơ quan trong lồng ngực và bụng. Bác sĩ gây mê sâu cho bệnh nhân, sau đó rạch vết nhỏ trên thành ngực hoặc thành bụng nhằm đưa ống nội soi vào cơ thể. Bác sĩ cũng có thể sinh thiết hạch bạch huyết của bệnh nhân.

Sinh thiết và xét nghiệm gen

Bác sĩ thường thu mẫu sinh thiết khi nội soi, sau đó thực hiện xét nghiệm đánh giá biểu hiện của một số gen nhằm chỉ định biện pháp điều trị phù hợp.

Nội soi sinh thiết
Ảnh: Ống nội soi có đầu dò siêu âm và kim sinh thiết được đưa qua miệng vào thực quản. Đầu dò dội lại sóng âm thanh từ các mô của cơ thể để tạo ra tiếng vang, tạo thành hình ảnh siêu âm (hình ảnh máy tính) của thực quản. Siêu âm giúp bác sĩ xem vị trí đặt kim sinh thiết để lấy mẫu mô. Mô này được đem đi xét nghiệm đánh giá biểu hiện gen để tìm dấu hiệu của ung thư.
Nguồn: Terese Winslow LLC

Một số gen thường được xét nghiệm bao gồm:

  • MSI
  • MMR
  • PL-L1
  • HER2

Xét nghiệm máu

Nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc ung thư thực quản, bác sĩ có thể chỉ định những xét nghiệm dưới đây:

Xét nghiệm công thức máu toàn phần

Phương pháp này có thể đếm các loại tế bào khác nhau trong máu, qua đó phát hiệu triệu chứng thiếu máu.

Xét nghiệm enzyme gan

Ung thư thực quản có thể di căn đến gan nên bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu nhằm kiểm tra chức năng gan.

Điều trị

Phương pháp điều trị ung thư thực quản phụ thuộc vào kích thước và mức độ di căn của khối u. Một số phương pháp điều trị bao gồm:

Phẫu thuật cắt bỏ thực quản

Phẫu thuật cắt một phần hoặc toàn bộ thực quản là phương pháp điều trị phổ biến nhất cho bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn đầu. Sau khi cắt bỏ thực quản của bệnh nhân, bác sĩ tạo ra một thực quản mới bằng cách kéo một phần dạ dày lên vị trí ngực và cổ.

Phẫu Thuật Thực Quản 1
Ảnh: Phẫu thuật thực quản
Nguồn: Mayo Clinic

Xạ trị

Phương pháp xạ trị sử dụng các chùm tia phóng xạ nhằm tiêu diệt hoặc phá huỷ các tế bào ung thư. Bác sĩ có thể chỉ định xạ trị cho bệnh nhân trước hoặc sau phẫu thuật cắt bỏ thực quản.

Hai phương pháp xạ trị cho điều trị ung thư thực quản gồm:

  • Xạ trị ngoài: bác sĩ chiếu tia xạ từ thiết bị bên ngoài cơ thể
  • Xạ trị trong: bác sĩ đưa ống nội soi qua họng nhằm chiếu tia xạ gần vị trị khối u

Xem thêm: Xạ trị

Hoá trị

Bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân uống hoặc tiêm thuốc hoá trị song song với quá trình xạ trị. Thuốc đi qua mạch máu rồi đến các khối u nhằm tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn chúng tăng sinh.

Những loại thuốc hoá trị phổ biến bao gồm:

  • Carboplatin và paclitaxel (Taxol)
  • Oxaliplatin và 5-FU hoặc capecitabine
  • Cisplatin và 5-FU hoặc capecitabine
  • Cisplatin và Irinotecan (Camptosar)
  • Paclitaxel (Taxol) và 5-FU hoặc capecitabine

Tuy nhiên, nếu bệnh nhân đã hoặc đang thực hiện xạ trị, một số loại thuốc có thể gây viêm da và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trên cơ thể.

Những thuốc hoá trị sau thường không được chỉ định song song với xạ trị:

  • ECF: epirubicin (Ellence), cisplatin và 5-FU
  • DCF: docetaxel (Taxotere), cisplatin và 5-FU
  • Trifluridine và tipiracil (Lonsurf)

Xem thêm: Hóa trị

Nội soi

Cắt tách niêm mạc hoặc phần dưới niêm mạc qua nội soi

Phẫu thuật cắt tách niêm mạc hoặc phần dưới niêm mạc qua nội soi là phương pháp hạn chế xâm lấn và ít gây đau đớn cho bệnh nhân. Bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật này cho bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn đầu nhằm loại bỏ các khối u trong lớp niêm mạch hoặc dưới niêm mạc của thực quản.

Liệu pháp laser

Phương pháp này tiêu diệt các tế bào ung thư bằng cách chiếu chùm tia laser nhắm vào khối u thông qua đầu ống nội soi. Bác sĩ có thể chỉ định điều trị laser nếu khối u gây tắc nghẽn thực quản khiến bệnh nhân khó nuốt.

Liệu pháp quang động

Bác sĩ tiêm chất nhạy quang cho bệnh nhân, sau đó dùng ống nội soi chiếu chùm sáng vào khối u nhằm hoạt hoá chất nhạy quang. Chất nhạy quang sẽ phản ứng với oxy giúp tiêu diệt các tế bào ung thư.

Đặt stent thực quản

Bác sĩ có thể đặt ống stent vào thực quản của bệnh nhân thông qua nội soi. Stent là ống kim loại nhỏ có vai trò giữ thực quản mở rộng.

Stent Thực Quản 1
Ảnh: Stent thực quản
Nguồn: Mayo Clinic

Liệu pháp trúng đích

Liệu pháp trúng đích sử dụng thuốc hoặc các chất đặc hiệu nhằm xác định và tấn công những tế bào ung thư cụ thể.

Một số loại thuốc thuộc phương pháp điều trị trúng đích bao gồm:

  • Trastuzumab
  • Fam-trastuzumab deruxtecan
  • Ramucirumab
  • Entrectinib
  • Larotrectinib

Liệu pháp miễn dịch

Liệu pháp miễn dịch sử dụng các chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch nhằm khôi phục phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với các tế bào ung thư thực quản.

Một số thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch bao gồm:

  • Thuốc ức chế PD-1: pembrolizumab và nivolumab
  • Thuốc ức chế CTLA-4: ipilimumab

Lời kết

Ung thư thực quản thuộc nhóm các bệnh ung thư phổ biến nhất hiện nay; có nhiều phương pháp điều trị giúp loại bỏ khối u và mở rộng thực quản cho bệnh nhân. Tuy nhiên, phần lớn người bệnh phát hiện các triệu chứng khi khối u đã tiến triển nặng dẫn đến nhiều khó khăn trong quá trình điều trị. Vì vậy, những người có tiền sử bệnh liên quan đến thực quản cần khám sức khoẻ thường xuyên để được chẩn đoán kịp thời. Bên cạnh đó, mỗi người nên duy trì lối sống lành mạnh nhằm giảm nguy cơ mắc bệnh.

References

  1. American Cancer Society What Is Cancer of the Esophagus? Retrieved June 06, 2024 from https://www.cancer.org/cancer/types/esophagus-cancer/about/what-is-cancer-of-the-esophagus.html
  2. American Cancer Society Signs and Symptoms of Esophageal Cancer. Retrieved June 06, 2024 from https://www.cancer.org/cancer/types/esophagus-cancer/detection-diagnosis-staging/signs-and-symptoms.html
  3. Cleveland Clinic. Esophagus. Retrieved June 06, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/body/21728-esophagus
  4. Mayo Clinic. Esophageal cancer. Retrieved June 06, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/esophageal-cancer/symptoms-causes/syc-20356084
  5. National Cancer Institute. Esophageal Cancer Treatment (PDQ®)–Patient Version. Retrieved June 06, 2024 from https://www.cancer.gov/types/esophageal/patient/esophageal-treatment-pdq
  6. National Institute of Health. Physiology, Esophagus. Retrieved June 06, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK519011/
  7. Johns Hopkins Medicine. Esophageal Cancer. Retrieved June 06, 2024 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/esophageal-cancer
  8. MalaCards. Esophageal Cancer (ESCR). Retrieved June 06, 2024 from https://www.malacards.org/card/esophageal_cancer

Filed Under: Ung thư khác

U màng não
Nhiễm HPV miệng gây ung thư vòm họng tại nam giới

Related posts

  • Các hiểu lầm phổ biến về ung thư

    Ung thư
  • Liệu pháp tế bào gốc trong điều trị ung thư máu

    Điều trị ung thư
  • Vì sao gen ức chế khối u quan trọng với ung thư?

    Cơ bản về ung thư
  • Những công nghệ đột phá trong nghiên cứu và chăm sóc ung thư

    Sức khỏe
  • Ung thư vú di căn phổi

    Ung thư vú
  • Ung thư nội mạc tử cung

    Ung thư khác

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ