• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sinh sảnHiếm muộnHỗ trợ sinh sản

Vi phẫu tinh hoàn tìm tinh trùng (microTESE)

09/11/2024
Vi Phẫu Tinh Hoàn Tìm Tinh Trùng Min

MicroTESE là gì?

Vi phẫu tinh hoàn tìm tinh trùng (microsurgical testicular sperm extraction) là phương pháp phẫu thuật tiên tiến nhằm điều trị vô sinh nam. Kĩ thuật này cho phép bác sĩ thu thập tinh trùng trực tiếp từ mô tinh hoàn nằm sâu trong cơ quan sinh sản của nam giới. Mục tiêu chính của phương pháp này gồm thu được tinh trùng chất lượng cao nhất, đảm bảo số lượng tinh trùng thụ tinh với trứng khỏe mạnh và giảm tổn thương cơ quan sinh sản cho nam giới. Do đó, phương pháp microTESE mang đến nhiều hi vọng cho những cặp vợ chồng hiếm muộn.

Cơ quan sinh sản nam giới
Ảnh: Cơ quan sinh sản nam giới
Nguồn: Institut National Du Cancer

Đối tượng thực hiện

Vi phẫu tinh hoàn tìm tinh trùng thường được khuyến nghị cho nam giới bị vô tinh không do tắc nghẽn—bệnh lí phổ biến gây vô sinh nam.

Một số nguyên nhân dẫn đến bệnh lí này:

  • Nhiễm trùng, ví dụ virus quai bị lan đến tinh hoàn
  • Bất thường di truyền như rối loạn nhiễm sắc thể giới tính hoặc mắc hội chứng Klinefelter
  • Tinh hoàn ẩn
  • Tác dụng phụ của hóa trị ung thư
  • Bất thường trong quá trình phát triển tinh hoàn

Ngoài ra, bác sĩ có thể đề xuất phương pháp microTESE trong các trường hợp sau:

  • Tinh dịch không chưa tinh trùng nhưng không có dấu hiệu tắc nghẽn
  • Số lượng tinh trùng trong tinh dịch cực kì thấp
  • Đã thực hiện các phương pháp lấy tinh trùng khác nhưng thất bại

Xem thêm: Các triệu chứng vô sinh nam

Quy trình thực hiện

Chuẩn bị trước phẫu thuật

Khám lâm sàng

Bác sĩ sẽ kiểm tra tiền sử bệnh, khám sức khỏe tổng quát và đo các chỉ số sinh tồn cho nam giới. Bên cạnh đó, nam giới cần thực hiện phân tích tinh dịch nhằm đánh giá mức độ hiện diện của tinh trùng. Vì khoảng 5–10% nam giới được chẩn đoán vô tinh không tắc nghẽn vẫn có một lượng nhỏ tinh trùng trong tinh dịch, lượng tinh trùng này có thể đủ để tiến hành kĩ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) và họ không cần thực hiện thêm phương pháp microTESE.

Quy Trình Thực Hiện Icsi
Ảnh: Quy trình thực hiện ICSI
Nguồn: FertilityWorld

Cung cấp thông tin

Nam giới cần cung cấp thông tin về các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn và thảo dược. Ngoài ra, họ cũng cần thông báo cho bác sĩ các tác nhân gây dị ứng nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình phẫu thuật.

Nhịn ăn

Người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về nhịn ăn và uống trước phẫu thuật.

Quy trình phẫu thuật

Bước 1. Gây mê toàn thân

Bệnh nhân được gây mê toàn thân nhằm đảm bảo không phải trải qua cảm giác đau đớn trong suốt quá trình phẫu thuật.

Bước 2. Tiếp cận tinh hoàn

Bác sĩ tiến hành rạch một đường nhỏ tại vùng trung tâm bìu nhằm tiếp cận cả hai tinh hoàn. Tinh hoàn kích thước lớn hơn được đưa ra ngoài trước bằng cách rạch lớp cơ trơn nằm ngay dưới da bìu và lớp màng mỏng bao quanh tinh hoàn.

Bước 3. Sinh thiết tinh hoàn

Bác sĩ rạch ngang lớp màng bao quanh tinh hoàn, đồng thời tránh các mạch máu quan trọng tại vùng giữa tinh hoàn. Sau đó, ống sinh tinh được kiểm tra kĩ lưỡng nhằm tìm ống có dấu hiệu giãn nở. Tiếp theo, bác sĩ sử dụng kẹp vi phẫu lấy toàn bộ ống sinh tinh ra và đặt chúng vào đĩa petri chứa dung dịch bảo quản tinh trùng. Bác sĩ có thể thực hiện qui trình tương tự để lấy mẫu mô từ tinh hoàn còn lại trong trường hợp cần thiết.

Sinh Thiết Tinh Hoàn
Ảnh: Sinh thiết tinh hoàn
Nguồn: Mayo Clinic

Bước 4. Khâu vết mổ

Sau khi hoàn tất các bước trên, tinh hoàn được đặt lại vị trí ban đầu. Bác sĩ khâu vết mổ bằng chỉ tự tiêu, sau đó băng lại cẩn thận.

Bước 5. Phân tích mẫu mô

Mẫu mô được chuyển đến phòng thí nghiệm. Tại đây, chuyên viên phôi học kiểm tra bằng kính hiển vi nhằm xác định mức độ hiện diện của tinh trùng.

Sau phẫu thuật

Theo dõi và chăm sóc sau phẫu thuật

Bệnh nhân được theo dõi sức khỏe sát sao đến khi họ hoàn toàn tỉnh táo. Các biện pháp giảm đau sẽ được áp dụng nhằm đảm bảo bệnh nhân cảm thấy thoải mái sau phẫu thuật.

Kết quả xét nghiệm

Thời gian nhận kết quả xét nghiệm tinh trùng khác nhau tùy từng trường hợp, kết quả có thể có ngay sau phẫu thuật hoặc sau một ngày.

Sử dụng tinh trùng

Tinh trùng được thụ tinh với trứng ngay hoặc người ta bảo quản chúng tại nhiệt độ lạnh sâu nhằm sử dụng trong tương lai. Tinh trùng thu được không thể tự di chuyển trong tử cung đến vị trí của trứng, vì vậy, người ta sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) hoặc tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI) để tiến hành thụ tinh.

3 bước làm thụ tinh nhân tạo IVF
Ảnh: 3 bước làm thụ tinh nhân tạo IVF
Nguồn: Mayo Clinic

Ưu điểm của microTESE

Tăng cơ hội thụ thai

Phương pháp microTESE làm tăng cơ hội sinh con vì chúng có khả năng thu thập tinh trùng cao nhất so với các phương pháp sinh thiết tinh hoàn khác. Tỉ lệ tìm thấy tinh trùng khỏe mạnh bằng phương pháp này lên đến 60%, tuy nhiên, tỉ lệ này còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây vô tinh. Do đó, microTESE giúp tăng cơ hội thành công trong các phương pháp hỗ trợ sinh sản như IVF hoặc ICSI.

An toàn và ít biến chứng

MicroTESE được thực hiện dưới kính hiển vi phẫu thuật, do đó, cho phép bác sĩ thao tác chính xác hơn và hạn chế tổn thương các mô xung quanh. Vì vậy, tỉ lệ xuất hiện biến chứng như tụ máu, xơ hóa tinh hoàn và teo tinh hoàn cũng thấp hơn đáng kể. Phương pháp này giúp bảo tồn chức năng của tinh hoàn và giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của nam giới.

Hạn chế nguy cơ nhiễm trùng

Tỉ lệ nhiễm trùng vết thương sau phẫu thuật rất hiếm gặp. Bệnh nhân cần vệ sinh vết thương và sử dụng kháng sinh khi cần thiết.

Rủi ro khi thực hiện microTESE

Mặc dù microTESE mang lại nhiều lợi ích cho những cặp vợ chồng gặp khó khăn trong quá trình thụ thai do các vấn đề về tinh trùng, nhưng kĩ thuật này cũng tiềm ẩn một số rủi ro nhất định.

Rủi ro trong quá trình phẫu thuật

Không phát hiện tinh trùng

Phương pháp microTESE có tỉ lệ phát hiện tinh trùng cao nhưng trong một số trường hợp, bác sĩ không thể tìm thấy tinh trùng của người bệnh. Đối với trường hợp này, bệnh nhân có thể lựa chọn thực hiện lại microTESE hoặc sử dụng các phương pháp hỗ trợ sinh sản khác như IVF hoặc ICSI.

Rủi ro gây mê

Khi thực hiện microTESE, bệnh nhân có nguy cơ gặp biến chứng do gây mê. Các biến chứng này bao gồm phản ứng dị ứng, khó thở và nghiêm trọng hơn có thể gây tử vong.

Chảy máu

Trong quá trình phẫu thuật, người bệnh có thể chảy máu, dẫn đến bầm tím hoặc tụ máu. Tuy nhiên, nguy cơ này rất thấp và có thể được kiểm soát bằng những biện pháp y tế.

Đau hoặc khó chịu

Sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể cảm thấy đau hoặc khó chịu vùng bìu. Tuy nhiên, triệu chứng này thường giảm dần trong vài ngày.

Tổn thương tinh hoàn

Tuy phương pháp microTESE được thực hiện dưới kính hiển vi phẫu thuật nhằm giảm thiểu tổn thương, bệnh nhân vẫn có nguy cơ tổn thương tinh hoàn vĩnh viễn.

Rủi ro sau phẫu thuật

Giảm nồng độ testosterone

Người ta nhận thấy sau khi thực hiện microTESE, nồng độ testosterone trong máu có thể giảm tạm thời. Tuy nhiên, nồng độ testosterone sẽ trở lại mức gần như bình thường sau 18 tháng. Một số bệnh nhân có thể điều trị bổ sung testosterone nếu lượng hormone giảm quá mức.

Xem thêm: Testosterone thấp (thiểu năng sinh dục nam)

Thay đổi hình ảnh siêu âm tinh hoàn

Kết quả siêu âm tinh hoàn sau khi thực hiện microTESE cho thấy một số thay đổi, tinh hoàn có thể phù nề và phản xạ ít sóng âm hơn so với các mô xung quanh (giảm âm). Giảm âm (hypoechoic) là thuật ngữ sử dụng trong siêu âm y khoa để mô tả cấu trúc hoặc mô có mức độ phản hồi âm thanh thấp hơn so với mô khác. Khi siêu âm, sóng âm được phát ra và phản xạ lại từ các mô cơ thể, qua đó tạo ra hình ảnh trên màn hình. Vùng giảm âm hình ảnh tối hơn vì chúng phản xạ ít sóng âm hơn so với mô có độ phản hồi cao (echogenic).

Những thay đổi này mang tính tạm thời và chúng sẽ biến mất sau một thời gian nhất định. Sau phẫu thuật khoảng 6 tháng, khi người bệnh siêu âm có thể thấy một số vùng nhỏ trong tinh hoàn bị xơ hóa hoặc vôi hóa. Tuy nhiên, những thay đổi này thường không ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của nam giới.

Quá trình phục hồi

Sau khi thực hiện microTESE, bệnh nhân cần nghỉ ngơi, kê cao chân, hạn chế vận động và đứng trong thời gian dài. Thuốc gây tê cục bộ sẽ hết tác dụng trong vòng 3–6 giờ sau phẫu thuật, vì vậy, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau cho bệnh nhân. Ngoài ra, người bệnh có thể chườm đá và băng bó chặt vùng bìu để giúp giảm đau và sưng.

Thời gian nghỉ ngơi sau phẫu thuật được khuyến nghị là 7 ngày, tuy nhiên bệnh nhân có thể quay lại làm việc sớm hơn nếu ức khỏe ổn định và công việc không đòi hỏi hoạt động gắng sức như nâng vật nặng, đi bộ đường dài hoặc đứng lâu. Người bệnh cần tránh các hoạt động thể chất nặng trong vòng 2 tuần và hoạt động tình dục lại sau phẫu thuật ít nhất 1 tuần.

Quá trình hồi phục sau phẫu thuật thường mất khoảng vài tuần, phần lớn bệnh nhân có thể quay lại sinh hoạt bình thường sau khoảng thời gian này.

Trong quá trình hồi phục, bệnh nhân cần theo dõi những dấu hiệu bất thường như:

  • Đau dữ dội
  • Chảy máu nhiều
  • Tiểu ra máu
  • Sốt và ớn lạnh
  • Thay đổi màu sắc hoặc xuất hiện mủ quanh vết mổ
  • Nhiễm trùng máu

Nếu có bất kì triệu chứng nào, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời. Trường hợp người bệnh có nhu cầu thực hiện lại microTESE, họ cần đợi khoảng 6–12 tháng nhằm đảm bảo cơ thể đã hồi phục hoàn toàn và tinh hoàn có đủ thời gian sản xuất tinh trùng mới.

Nhiễm trùng máu

Ảnh: Nhiễm trùng máu
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Lời kết

MicroTESE là phương pháp điều trị hiệu quả cho các trường hợp vô sinh nam. Ưu điểm của phương pháp này là tỉ lệ thành công cao, ít xâm lấn và hạn chế biến chứng so với các phương pháp truyền thống khác. Tuy có những rủi ro nhất định, microTESE vẫn là giải pháp hữu hiệu cho các cặp vợ chồng hiếm muộn. Hiện nay, với tốc độ phát triển không ngừng của y khoa, microTESE hứa hẹn sẽ ngày càng cải tiến và hoàn thiện để mang lại hạnh phúc cho nhiều gia đình.

References

  1. Cleveland Clinic. Microsurgical Testicular Sperm Extraction (microTESE). Retrieved September 30, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/procedures/microtese
  2. Johns Hopkins Medicine. Sperm Retrieval Procedures. Retrieved September 30, 2024 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/treatment-tests-and-therapies/sperm-retrieval-procedures
  3. Mayo Clinic. Microsurgical testicular sperm extraction (microTESE) more accessible for couples who are infertile. Retrieved September 30, 2024 from https://www.mayoclinic.org/medical-professionals/urology/news/microsurgical-testicular-sperm-extraction-microtese-more-accessible-for-couples-who-are-infertile/mac-20532220
  4. National Health Service. Microsurgical sperm retrieval from the testicle: Micro-TESE - Information for patients. Retrieved September 30, 2024 from https://www.cuh.nhs.uk/patient-information/microsurgical-sperm-retrieval-from-the-testicle-micro-tese-information-for-patients/
  5. National Institute of Health. Microdissection testicular sperm extraction. Retrieved September 30, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5583061/
  6. National Institute of Health. Surgical sperm retrieval: Techniques and their indications. Retrieved September 30, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3114571/
  7. National Institute of Health. Microdissection testicular sperm extraction (micro-TESE) in men with infertility due to nonobstructive azoospermia: summary of current literature. Retrieved September 30, 2024 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/34410586/

Filed Under: Hỗ trợ sinh sản

Xét nghiệm di truyền tiền làm tổ – PGT

Related posts

  • Xét nghiệm di truyền tiền làm tổ – PGT

    Hỗ trợ sinh sản
  • Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)

    Hỗ trợ sinh sản
  • Trữ đông trứng

    Hỗ trợ sinh sản
  • Bơm tinh trùng vào tử cung – Thụ tinh nhân tạo IUI

    Hỗ trợ sinh sản
  • Các bước thực hiện IVF

    Hỗ trợ sinh sản
  • Khi nào nên làm thụ tinh nhân tạo IVF?

    Hỗ trợ sinh sản

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ