Viêm màng ối là gì?
Viêm màng ối là bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng ảnh đến sức khỏe cả mẹ và con. Bệnh xảy ra trước, trong hoặc sau khi chuyển dạ và thường liên quan đến bệnh phổi mãn tính trên trẻ sơ sinh.
Viêm màng ối xảy ra khi nhiễm khuẩn xảy ra tại các bộ phận sau:
- Màng đệm (chorion)
- Màng ối (amnion)
- Nhau thai
- Nước ối

Nguồn: Cleveland Clinic
Biểu hiện lâm sàng
Thai phụ bị viêm màng ối khởi phát nhiều triệu chứng khác nhau bao gồm sốt trên 38°C và nhịp tim của thai nhi nhanh. Kết quả xét nghiệm máu cho thấy số lượng tế bào bạch cầu trong máu tăng cao. Ngoài ra, nước ối chứa mủ dẫn đến xuất hiện dịch tiết âm đạo có mùi và màu sắc bất thường. Tử cung bị đau khi ấn và khám cũng có thể là dấu hiệu của viêm màng ối.
Biến chứng
Một số biến chứng do viêm màng ối gây ra đối với thai nhi hoặc trẻ sơ sinh bao gồm:
- Tử vong
- Ngạt thở, hội chứng suy hô hấp
- Loạn sản phế quản phổi
- Viêm phổi, viêm màng não
- Xuất huyết não (intraventricular hemorrhage), bại não
- Sinh non
- Viêm võng mạc
Thai phụ mắc bệnh có thể phát triển các vấn đề sau:
- Hội chứng suy hô hấp
- Băng huyết sau sinh
- Nhiễm trùng vết mổ
- Viêm nội mạc tử cung sau sinh
- Quá trình chuyển dạ kéo dài
Nếu không được điều trị, viêm màng ối có thể dẫn đến nhiễm trùng máu đe dọa tính mạng thai nhi và sản phụ.
Độ phổ biến
Viêm màng ối xảy ra khoảng 4% số ca sinh đủ tháng. Tỉ lệ này cao hơn đối với sinh non và vỡ ối sớm.
Đối với những ca sinh từ tuần thứ 21 đến 24, tỉ lệ viêm màng ối mô học lên đến 94%. Một số nghiên cứu cho thấy viêm nhau thai hoặc viêm màng ối có thể xảy ra trên 8% đến 50% trường hợp sinh non.
Nguyên nhân
Nhiễm trùng từ âm đạo, hậu môn hoặc trực tràng rồi lan đến tử cung gây ra viêm màng ối. Tuy nhiên, các tác nhân ngoại nhiễm có thể xâm nhập khi màng ối bị vỡ hoặc rách, từ đó, vi khuẩn lây nhiễm sang nhau thai hoặc thai nhi.
Ngoài ra, khám âm đạo nhiều lần sau khi vỡ ối hoặc thực hiện thủ thuật chọc ối cũng có thể gây ra nhiễm trùng. E.coli và liên cầu khuẩn nhóm B là những loại vi khuẩn phổ biến gây ra viêm màng ối.
Tuy nhiên, loại vi khuẩn gây bệnh tùy thuộc vào vị trí địa lý và quần thể. Ngoài các loài phổ biến, Mycoplasma pneumoniae, Ureaplasma, Gardnerella vagis, và Bacteroides cũng có thể là tác nhân gây bệnh. Chủng nấm Candida được xác định là yếu tố nguy cơ gây viêm màng ối dẫn đến sinh non và biến chứng bất lợi cho thai nhi.
Đối với thanh thiếu niên mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhiễm trùng trichomonas là yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến viêm màng ối. Tuy nhiên, mẹ nhiễm HIV không bị viêm màng ối.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ viêm màng ối bao gồm:
- Viêm âm đạo do vi khuẩn, nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Khám âm đạo nhiều lần trong quá trình chuyển dạ
- Suy yếu cổ tử cung
- Kích thích chín cổ tử cung bằng bóng
- Nước ối có phân su
- Sử dụng rượu và thuốc lá khi mang thai
- Mang thai sau IVF-ET
- Tiền sử viêm màng ối
Chẩn đoán
Viêm màng ối được chẩn đoán dựa trên những biểu hiện lâm sàng. Một số xét nghiệm chuyên biệt cũng có thể được chỉ định bao gồm:
- Xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu nhằm kiểm tra nhiễm trùng hoặc số lượng bạch cầu
- Nuôi cấy mẫu dịch âm đạo nhằm phát hiện vi khuẩn
- Xét nghiệm mẫu nước ối
- Siêu âm đánh giá sức khỏe thai nhi
Đối với xét nghiệm máu toàn phần CBC, tăng bạch cầu là dấu hiệu của khoảng 90% trường hợp viêm màng ối. Tuy nhiên, tăng bạch cầu đơn lẻ không có các triệu chứng kèm theo có thể do chuyển dạ và sử dụng steroid. Do đó, thai phụ có nguy cơ cao (vỡ ối sớm) cần được theo dõi thường xuyên nhằm tránh trường hợp viêm màng ối không có biểu hiện đặc trưng.
Ngoài ra, những chỉ số trong máu khác cũng cần được kiểm tra bao gồm protein phản ứng C (CRP), protein liên kết lipopolysaccharide (LBP), sICAM 1, interleukin 6.
Đối với phương pháp nuôi cấy dịch ối, vi khuẩn sinh dục là nguyên nhân chủ yếu gây ra viêm màng ối. Chủng Ureaplasma urealyticum gây ra đến 47% và Mycoplasma hominis gây ra khoảng 30% số trường hợp mắc bệnh.
Tuy nhiên, các biểu hiện bao gồm đau bụng và tử cung kèm theo sốt dễ nhầm lẫn với những chứng bệnh khác. Thông thường, thai phụ bị nghi ngờ viêm màng ối cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh nhiễm trùng khác bao gồm viêm ruột thừa, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bể thận và viêm phổi. Một số bệnh lí không nhiễm trùng có biểu hiện đau bụng (thường không kèm theo sốt) bao gồm viêm tĩnh mạch huyết khối, đau dây chằng tròn, viêm đại tràng, rối loạn mô liên kết và bong nhau thai. Nhiều xét nghiệm chuyên biệt được thực hiện nhằm đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác.
Điều trị
Hiện nay, kháng sinh là phương pháp điều trị viêm màng ối; thuốc thường được truyền qua đường tĩnh mạch. Các loại kháng sinh được sử dụng phổ biến gồm ampicillin và gentamicin. Một số loại thay thế như clindamycin, cefazolin và vancomycin được chỉ định cho phụ nữ dị ứng với penicillin.
Sau khi sinh, thai phụ được khuyến nghị dùng thêm một liều khi sinh mổ. Đối với trường hợp sinh thường, kháng sinh không được chỉ định thêm.
Một số trường hợp mắc bệnh cần chuyển dạ và sinh sớm nhằm hạn chế phát triển các vấn đề sức khỏe của thai nhi. Trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng có thể được chỉ định dùng kháng sinh để điều trị.
Tiên lượng
Viêm màng ối có thể để lại di chứng lâu dài cho cả mẹ và con. Trên 30% số phụ nữ điều trị viêm màng ối tiến triển viêm nội mạc tử cung và phải thực hiện sinh mổ. Người ta còn nhận thấy điều trị bằng kháng sinh sau sinh không làm giảm nguy cơ viêm nội mạc tử cung.
Đối với trẻ sơ sinh hoặc thai nhi, viêm màng ối có thể dẫn đến sinh non, bại não, bệnh võng mạc, bất thường thần kinh, suy hô hấp, loạn sản phế quản phổi nghiêm trọng có thể gây tử vong.
Phòng ngừa
Hiện nay, chưa có phương pháp phòng ngừa hoàn toàn chứng viêm màng ối. Tuy nhiên một số biện pháp có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bao gồm:
- Dùng thuốc kháng sinh khi thai phụ vỡ ối sớm
- Hạn chế số lần khám âm đạo sau khi vỡ ối
- Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B trong ba tháng cuối thai kì
Kết luận
Viêm màng ối là bệnh nhiễm trùng có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và con. Nguyên nhân chủ yếu do vi khuẩn như E.coli và liên cầu khuẩn nhóm B hoặc các vi khuẩn lây lan qua đường tình dục. Khám âm đạo nhiều lần hoặc chọc ối cũng là yếu tố nguy cơ. Thai phụ mắc bệnh cần sử dụng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.
References
- Cleveland Clinic. Chorioamnionitis. Retrieved 02 August 2023 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/12309-chorioamnionitis
- Frontiers. Clinical chorioamnionitis: where do we stand now?. Retrieved 02 August 2023 from https://www.frontiersin.org/articles/10.3389/fmed.2023.1191254/full
- National Library of Medicine. Diagnosis and Management of Clinical Chorioamnionitis. Retrieved 02 August 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3008318/
- National Library of Medicine. Chorioamnionitis. Retrieved 02 August 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK532251/
- Radiopaedia. Chorioamnionitis. Retrieved 02 August 2023 from https://radiopaedia.org/articles/chorioamnionitis
- MSD Manuals. "Intraamniotic Infection (Chorioamnionitis)." Retrieved 02 August 2023 from https://www.msdmanuals.com/professional/gynecology-and-obstetrics/abnormalities-of-pregnancy/intraamniotic-infection
