Đa ối (polyhydramnios) là bệnh lí hiếm gặp khiến lượng nước ối của thai phụ tăng cao bất thường. Đa ối dạng nhẹ thường không có nguyên nhân rõ ràng và không nguy hiểm. Trường hợp đa ối dạng trung bình hoặc nặng có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm đối với thai phụ và thai nhi.

Nguồn: Mayoclinic
Nước ối là gì?
Nước ối là chất lỏng bao quanh thai nhi trong tử cung của người mẹ. Nước ối chứa các chất dinh dưỡng, hormone, kháng thể và chất lỏng giúp thai nhi khoẻ mạnh cũng như bảo vệ thai nhi.

Nguồn: Cleveland Clinic
Một số chức năng của nước ối đối với thai nhi bao gồm:
- Chống nhiễm trùng
- Tạo lớp đệm và hỗ trợ chuyển động
- Giúp xương, cơ phát triển
- Ngăn hiện tượng nén dây rốn
- Giúp hệ tiêu hoá và hô hấp phát triển
- Điều hoà nhiệt độ cơ thể
- Nâng đỡ trẻ khi thai phụ chuyển động mạnh
Lượng nước ối thay đổi theo từng giai đoạn của thai kì. Nước ối đạt mức cao nhất vào khoảng tuần thai thứ 34–36 và giảm dần khi đến ngày dự sinh (tuần 40).
Xem thêm: 39 tuần thai

Ảnh: Hệ tiêu hóa
Nguồn: National Cancer Institute

Ảnh: Giải phẫu hệ hô hấp
Nguồn: © 2006 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute
Dấu hiệu nhận biết đa ối
Đa ối khiến lượng nước ối của thai phụ tăng cao. Đa ối thường diễn ra vào nửa sau thai kì nhưng hiện tượng này cũng có thể xuất hiện từ tuần thai thứ 16. Trong trường hợp đa ối dạng nhẹ, thai phụ không có bất kì dấu hiệu nào.
Đa ối dạng nặng có thể dẫn đến một số triệu chứng sau:
- Căng cứng dạ dày
- Chuột rút
- Co thắt tử cung
- Khó thở
- Ợ nóng
- Khó tiêu
- Táo bón
- Nhiễm trùng đường tiết niệu
- Đi tiểu thường xuyên
- Sưng âm hộ
- Phù chân và bàn chân

Ảnh: Giải phẫu dạ dày
Nguồn: Shutterstock

Ảnh: Hệ tiết niệu nam và nữ
Nguồn: U.S National Library of Medicine
Nguyên nhân
Phần lớn các trường hợp đa ối dạng nhẹ không có nguyên nhân rõ ràng. Những nguyên nhân sau có thể dẫn đến đa ối dạng trung bình và nặng.
Thai nhi không thể nuốt nước ối
Thông thường, nước ối lưu thông liên tục và duy trì tại mức cân bằng nhờ vào hoạt động nuốt nước ối cũng như bài tiết nước tiểu và dịch phổi của thai nhi. Nếu mắc bệnh lí về thần kinh cơ, dị tật đường tiêu hoá, tiết niệu và nhiễm trùng, thai nhi có thể khó nuốt nước ối, do đó quá trình hấp thu nước ối giảm mạnh rồi dẫn đến đa ối.
Tiểu đường thai kì
Nếu thai phụ bị tiểu đường khi mang thai, nồng độ đường trong máu cao làm tăng quá trình bài tiết nước tiểu của thai nhi, do đó thể tích nước ối tăng lên.
Xem thêm: Nên ăn gì khi bị tiểu đường thai kỳ?
Hội chứng truyền máu song thai
Khi người mẹ mang thai sinh đôi cùng bánh nhau khác túi ối, mạch máu nối giữa hai thai nhi có thể phân bố không đều, do đó quá trình trao đổi máu mất cân bằng. Thai nhi nhận nhiều máu hơn sẽ gia tăng bài tiết nước tiểu và gây ra đa ối.
Xem thêm: Đa thai và những rủi ro
Một số nguyên nhân khác
Thai nhi mắc một số bệnh lí sau có thể dẫn đến đa ối:
- Thiếu máu do trẻ có yếu tố Rh khác với mẹ
- Cung lượng tim tăng
- Đột biến nhiễm sắc thể
- Nhiễm trùng
Biến chứng
Nước ối tích tụ có thể chèn ép các cơ quan trong cơ thể thai phụ, dẫn đến một số biến chứng khi mang thai. Những biến chứng này thường nghiêm trọng hơn nếu lượng nước ối tăng cao vào đầu thai kì.
Một số trường hợp đa ối nặng có thể gây ra những biến chứng sau:
- Chuyển dạ sớm
- Sinh non
- Nhau bong non
- Băng huyết sau sinh
- Sa dây rốn
- Sinh ngôi ngược
- Thai chết lưu
Chẩn đoán
Đo chiều cao tử cung
Bác sĩ có thể chẩn đoán đa ối bằng cách đo chiều cao tử cung—khoảng cách giữa xương mu và đỉnh tử cung của thai phụ. Chiều cao tử cung cho biết kích thước, mức độ tăng tưởng, vị trí của thai cũng như lượng nước ối trong tử cung.
Từ tuần thai thứ 20, chiều cao tử cung (tính theo đơn vị cm) thường tương đương với số tuần thai hoặc có thể chênh lệch 2 cm. Ví dụ, vào tuần thai thứ 24, chiều cao tử cung của thai phụ khoảng 24 cm. Nếu chiều cao tử cung lớn hơn mức thông thường, thai phụ có thể được chẩn đoán bị đa ối.

Nguồn: Cleveland Clinic
Siêu âm đo nước ối
Bác sĩ thường đánh giá lượng nước ối bằng phương pháp siêu âm đo chiều sâu khoang ối. Trong quá trình siêu âm, bác sĩ đặt đầu dò vuông góc với xương sống của thai phụ.

Nguồn: inviTRA
Hai phương pháp đo chiều sâu khoang ối bao gồm:
Đo chỉ số nước ối (Amniotic Fluid Index – AFI)
Bác sĩ chia tử cung thành 4 vùng, sau đó xác định và đo khoang ối sâu nhất tại mỗi vùng. Kết quả AFI bằng tổng các số đo này. Thai phụ khoẻ mạnh có chỉ số AFI trong khoảng 5–25 cm.
Đo khoang ối sâu nhất (Maximum Vertical Pocket – MVP)
Bác sĩ xác định và đo vị trí khoang ối sâu nhất trong tử cung nhằm xác định chỉ số MVP. Thai phụ khoẻ mạnh có chỉ số MVP trong khoảng 2–8 cm. Bác sĩ có thể phân loại mức độ đa ối dựa vào chỉ số AFI và MVP như sau:
| Phân loại | AFI | MVP |
|---|---|---|
| Dạng nhẹ | 25–29,9 cm | 8–11 cm |
| Dạng trung bình | 30–34,9 cm | 12–15 cm |
| Dạng nặng | ≥35 cm | ≥16 cm |
Bảng-1. phân loại mức độ đa ối dựa vào chỉ số AFI và MVP
Một số phương pháp chẩn đoán khác
Nếu kết quả siêu âm cho thấy dấu hiệu đa ối, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm bổ sung nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh.
Những phương pháp chẩn đoán khác bao gồm:
- Siêu âm và đo nhịp tim thai
- Kiểm tra trương lực cơ, cử động, nhịp thở của thai
- Siêu âm phát hiện dị tật thai
- Xét nghiệm glucose trong máu thai phụ
- Chọc ối và xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ
- Xét nghiệm các bệnh di truyền
Điều trị
Đa ối dạng nhẹ hoặc xuất hiện vào cuối thai kì thường không cần điều trị. Thai phụ cần thường xuyên thăm khám nhằm theo dõi sức khoẻ của trẻ. Trường hợp thai phụ đa ối dạng nặng, bác sĩ có thể chỉ định những biện pháp điều trị sau
Điều trị tiểu đường
Trong trường hợp thai phụ bị đa ối do tiểu đường thai kì, họ cần kiểm soát lượng đường trong máu bằng cách thay đổi chế độ ăn uống và tập thể dục. Một số bệnh nhân cần dùng thuốc insulin theo chỉ định của bác sĩ.
Liệu pháp quang đông laser nội soi thai nhi
Nếu đa ối do hội chứng truyền máu song thai, bác sĩ có thể chỉ định liệu pháp quang đông laser nội soi thai nhi. Đầu tiên, bác sĩ siêu âm xác định đúng vị trí đặt ống nội soi, sau đó rạch vết nhỏ trên bụng thai phụ rồi đưa ống nội soi vào. Tia laser chiếu qua ống nội soi đến vị trí những mạch máu nối giữa hai thai nhi nhằm làm đông và cắt bỏ các cầu nối này.

Nguồn: National Libray of Medicine
Chọc hút nước ối
Bác sĩ tiến hành chọc hút nước ối nếu thai phụ cảm thấy khó chịu hoặc gặp vấn đề hô hấp nghiêm trọng do nước ối chèn ép cơ hoành. Thông thường, 1,5–3 lít nước ối được hút ra. Tuy nhiên, sau khi chọc hút nước ối, hiện tượng đa ối dễ tái phát lại. Ngoài ra, phương pháp hút nước ối có thể dẫn đến các tác dụng phụ như chuyển dạ sớm, nhau bong non, vỡ ối non. Vì vậy, thai phụ sau khi thực hiện thủ thuật này cần được theo dõi và tái khám định kì mỗi 1–3 tuần.

Nguồn: Cleveland Clinic
Sử dụng thuốc indomethacin
Indomethacin là chất ức chế enzyme tổng hợp prostaglandin, nó có tác dụng làm giảm hoạt động bài tiết nước tiểu của thai nhi.
Tuy nhiên, indomethacin có thể dẫn đến các biến chứng sau đối với thai nhi:
- Đóng ống động mạch sớm
- Giảm lượng nước ối
- Thoái hoá chất trắng quanh não thất
- Viêm ruột hoại tử
Do đó, bác sĩ chỉ kê đơn thuốc indomethacin cho bệnh nhân đa ối dạng nặng và có dấu hiệu chuyển dạ sớm.
Lời kết
Đa ối có thể xảy ra do dị tật thai nhi, đa thai, tiểu đường trong thai kì và một số bệnh lí khác. Nếu nhận thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường, thai phụ cần thực hiện các chẩn đoán như đo chiều cao tử cung và siêu âm đo nước ối. Quá trình điều trị đa ối cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, thai phụ nên tránh tự ý sử dụng thuốc để hạn chế tác dụng phụ đối với thai nhi.
References
- Cleveland Clinic. Polyhydramnios. Retrieved July 15, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/17852-polyhydramnios
- Cleveland Clinic. Amniocentesis. Retrieved July 15, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diagnostics/4206-genetic-amniocentesis
- Cleveland Clinic. Gestational Diabetes. Retrieved July 15, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/9012-gestational-diabetes
- Cleveland Clinic. Fundal Height. Retrieved July 15, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diagnostics/22294-fundal-height
- Cleveland Clinic. Amniotic Fluid. Retrieved July 15, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/body/23310-amniotic-fluid
- Frontiers. Amniotic Fluid Disorders: From Prenatal Management to Neonatal Outcomes. Retrieved July 15, 2024 from https://www.researchgate.net/publication/369314450_Amniotic_Fluid_Disorders_From_Prenatal_Management_to_Neonatal_Outcomes
- MSD Manuals. Polyhydramnios. Retrieved July 15, 2024 from https://www.msdmanuals.com/professional/gynecology-and-obstetrics/antenatal-complications/polyhydramnios
- National Institute of Health. Fetoscopic laser photocoagulation for twin–twin transfusion syndrome. Retrieved July 15, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5969296/
- National Institute of Health. Polyhydramnios. Retrieved July 15, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK562140/
