• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sinh sảnMang thai

Đa ối

25/08/2024
đa ối Min

Đa ối (polyhydramnios) là bệnh lí hiếm gặp khiến lượng nước ối của thai phụ tăng cao bất thường. Đa ối dạng nhẹ thường không có nguyên nhân rõ ràng và không nguy hiểm. Trường hợp đa ối dạng trung bình hoặc nặng có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm đối với thai phụ và thai nhi.

đa ối
Ảnh: Đa ối
Nguồn: Mayoclinic

Nước ối là gì?

Nước ối là chất lỏng bao quanh thai nhi trong tử cung của người mẹ. Nước ối chứa các chất dinh dưỡng, hormone, kháng thể và chất lỏng giúp thai nhi khoẻ mạnh cũng như bảo vệ thai nhi.

Nước ối
Ảnh: Nước ối bao quanh thai nhi
Nguồn: Cleveland Clinic

Một số chức năng của nước ối đối với thai nhi bao gồm:

  • Chống nhiễm trùng
  • Tạo lớp đệm và hỗ trợ chuyển động
  • Giúp xương, cơ phát triển
  • Ngăn hiện tượng nén dây rốn
  • Giúp hệ tiêu hoá và hô hấp phát triển
  • Điều hoà nhiệt độ cơ thể
  • Nâng đỡ trẻ khi thai phụ chuyển động mạnh

Lượng nước ối thay đổi theo từng giai đoạn của thai kì. Nước ối đạt mức cao nhất vào khoảng tuần thai thứ 34–36 và giảm dần khi đến ngày dự sinh (tuần 40).

Xem thêm: 39 tuần thai

Hệ tiêu hóa

Ảnh: Hệ tiêu hóa
Nguồn: National Cancer Institute

giai-phau-he-ho-hap

Ảnh: Giải phẫu hệ hô hấp
Nguồn: © 2006 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute

Dấu hiệu nhận biết đa ối

Đa ối khiến lượng nước ối của thai phụ tăng cao. Đa ối thường diễn ra vào nửa sau thai kì nhưng hiện tượng này cũng có thể xuất hiện từ tuần thai thứ 16. Trong trường hợp đa ối dạng nhẹ, thai phụ không có bất kì dấu hiệu nào.

Đa ối dạng nặng có thể dẫn đến một số triệu chứng sau:

  • Căng cứng dạ dày
  • Chuột rút
  • Co thắt tử cung
  • Khó thở
  • Ợ nóng
  • Khó tiêu
  • Táo bón
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Đi tiểu thường xuyên
  • Sưng âm hộ
  • Phù chân và bàn chân
Giải phẫu dạ dày

Ảnh: Giải phẫu dạ dày
Nguồn: Shutterstock

he-tiet-nieu-nam-va-nu

Ảnh: Hệ tiết niệu nam và nữ
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Nguyên nhân

Phần lớn các trường hợp đa ối dạng nhẹ không có nguyên nhân rõ ràng. Những nguyên nhân sau có thể dẫn đến đa ối dạng trung bình và nặng.

Thai nhi không thể nuốt nước ối

Thông thường, nước ối lưu thông liên tục và duy trì tại mức cân bằng nhờ vào hoạt động nuốt nước ối cũng như bài tiết nước tiểu và dịch phổi của thai nhi. Nếu mắc bệnh lí về thần kinh cơ, dị tật đường tiêu hoá, tiết niệu và nhiễm trùng, thai nhi có thể khó nuốt nước ối, do đó quá trình hấp thu nước ối giảm mạnh rồi dẫn đến đa ối.

Tiểu đường thai kì

Nếu thai phụ bị tiểu đường khi mang thai, nồng độ đường trong máu cao làm tăng quá trình bài tiết nước tiểu của thai nhi, do đó thể tích nước ối tăng lên.

Xem thêm: Nên ăn gì khi bị tiểu đường thai kỳ?

Hội chứng truyền máu song thai

Khi người mẹ mang thai sinh đôi cùng bánh nhau khác túi ối, mạch máu nối giữa hai thai nhi có thể phân bố không đều, do đó quá trình trao đổi máu mất cân bằng. Thai nhi nhận nhiều máu hơn sẽ gia tăng bài tiết nước tiểu và gây ra đa ối.

Xem thêm: Đa thai và những rủi ro

Một số nguyên nhân khác

Thai nhi mắc một số bệnh lí sau có thể dẫn đến đa ối:

  • Thiếu máu do trẻ có yếu tố Rh khác với mẹ
  • Cung lượng tim tăng
  • Đột biến nhiễm sắc thể
  • Nhiễm trùng

Biến chứng

Nước ối tích tụ có thể chèn ép các cơ quan trong cơ thể thai phụ, dẫn đến một số biến chứng khi mang thai. Những biến chứng này thường nghiêm trọng hơn nếu lượng nước ối tăng cao vào đầu thai kì.

Một số trường hợp đa ối nặng có thể gây ra những biến chứng sau:

  • Chuyển dạ sớm
  • Sinh non
  • Nhau bong non
  • Băng huyết sau sinh
  • Sa dây rốn
  • Sinh ngôi ngược
  • Thai chết lưu

Chẩn đoán

Đo chiều cao tử cung

Bác sĩ có thể chẩn đoán đa ối bằng cách đo chiều cao tử cung—khoảng cách giữa xương mu và đỉnh tử cung của thai phụ. Chiều cao tử cung cho biết kích thước, mức độ tăng tưởng, vị trí của thai cũng như lượng nước ối trong tử cung.

Từ tuần thai thứ 20, chiều cao tử cung (tính theo đơn vị cm) thường tương đương với số tuần thai hoặc có thể chênh lệch 2 cm. Ví dụ, vào tuần thai thứ 24, chiều cao tử cung của thai phụ khoảng 24 cm. Nếu chiều cao tử cung lớn hơn mức thông thường, thai phụ có thể được chẩn đoán bị đa ối.

Đo Chiều Cao Tử Cung 1
Ảnh: Phương pháp đo chiều cao tử cung
Nguồn: Cleveland Clinic

Siêu âm đo nước ối

Bác sĩ thường đánh giá lượng nước ối bằng phương pháp siêu âm đo chiều sâu khoang ối. Trong quá trình siêu âm, bác sĩ đặt đầu dò vuông góc với xương sống của thai phụ.

Siêu âm đo Nước ối
Ảnh: Phương pháp siêu âm đo nước ối
Nguồn: inviTRA

Hai phương pháp đo chiều sâu khoang ối bao gồm:

Đo chỉ số nước ối (Amniotic Fluid Index – AFI)

Bác sĩ chia tử cung thành 4 vùng, sau đó xác định và đo khoang ối sâu nhất tại mỗi vùng. Kết quả AFI bằng tổng các số đo này. Thai phụ khoẻ mạnh có chỉ số AFI trong khoảng 5–25 cm.

Đo khoang ối sâu nhất (Maximum Vertical Pocket – MVP)

Bác sĩ xác định và đo vị trí khoang ối sâu nhất trong tử cung nhằm xác định chỉ số MVP. Thai phụ khoẻ mạnh có chỉ số MVP trong khoảng 2–8 cm. Bác sĩ có thể phân loại mức độ đa ối dựa vào chỉ số AFI và MVP như sau:

Phân loại AFI MVP
Dạng nhẹ 25–29,9 cm 8–11 cm
Dạng trung bình 30–34,9 cm 12–15 cm
Dạng nặng ≥35 cm ≥16 cm

Bảng-1. phân loại mức độ đa ối dựa vào chỉ số AFI và MVP

Một số phương pháp chẩn đoán khác

Nếu kết quả siêu âm cho thấy dấu hiệu đa ối, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm bổ sung nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh.

Những phương pháp chẩn đoán khác bao gồm:

  • Siêu âm và đo nhịp tim thai
  • Kiểm tra trương lực cơ, cử động, nhịp thở của thai
  • Siêu âm phát hiện dị tật thai
  • Xét nghiệm glucose trong máu thai phụ
  • Chọc ối và xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ
  • Xét nghiệm các bệnh di truyền

Điều trị

Đa ối dạng nhẹ hoặc xuất hiện vào cuối thai kì thường không cần điều trị. Thai phụ cần thường xuyên thăm khám nhằm theo dõi sức khoẻ của trẻ. Trường hợp thai phụ đa ối dạng nặng, bác sĩ có thể chỉ định những biện pháp điều trị sau

Điều trị tiểu đường

Trong trường hợp thai phụ bị đa ối do tiểu đường thai kì, họ cần kiểm soát lượng đường trong máu bằng cách thay đổi chế độ ăn uống và tập thể dục. Một số bệnh nhân cần dùng thuốc insulin theo chỉ định của bác sĩ.

Liệu pháp quang đông laser nội soi thai nhi

Nếu đa ối do hội chứng truyền máu song thai, bác sĩ có thể chỉ định liệu pháp quang đông laser nội soi thai nhi. Đầu tiên, bác sĩ siêu âm xác định đúng vị trí đặt ống nội soi, sau đó rạch vết nhỏ trên bụng thai phụ rồi đưa ống nội soi vào. Tia laser chiếu qua ống nội soi đến vị trí những mạch máu nối giữa hai thai nhi nhằm làm đông và cắt bỏ các cầu nối này.

Quang động Laser Nội Soi Thai Nhi
Ảnh: Liệu pháp quang đông laser nội soi thai nhi
Nguồn: National Libray of Medicine

Chọc hút nước ối

Bác sĩ tiến hành chọc hút nước ối nếu thai phụ cảm thấy khó chịu hoặc gặp vấn đề hô hấp nghiêm trọng do nước ối chèn ép cơ hoành. Thông thường, 1,5–3 lít nước ối được hút ra. Tuy nhiên, sau khi chọc hút nước ối, hiện tượng đa ối dễ tái phát lại. Ngoài ra, phương pháp hút nước ối có thể dẫn đến các tác dụng phụ như chuyển dạ sớm, nhau bong non, vỡ ối non. Vì vậy, thai phụ sau khi thực hiện thủ thuật này cần được theo dõi và tái khám định kì mỗi 1–3 tuần.

Chọc Hút Nước ối
Ảnh: Phương pháp chọc hút nước ối
Nguồn: Cleveland Clinic

Sử dụng thuốc indomethacin

Indomethacin là chất ức chế enzyme tổng hợp prostaglandin, nó có tác dụng làm giảm hoạt động bài tiết nước tiểu của thai nhi.

Tuy nhiên, indomethacin có thể dẫn đến các biến chứng sau đối với thai nhi:

  • Đóng ống động mạch sớm
  • Giảm lượng nước ối
  • Thoái hoá chất trắng quanh não thất
  • Viêm ruột hoại tử

Do đó, bác sĩ chỉ kê đơn thuốc indomethacin cho bệnh nhân đa ối dạng nặng và có dấu hiệu chuyển dạ sớm.

Lời kết

Đa ối có thể xảy ra do dị tật thai nhi, đa thai, tiểu đường trong thai kì và một số bệnh lí khác. Nếu nhận thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường, thai phụ cần thực hiện các chẩn đoán như đo chiều cao tử cung và siêu âm đo nước ối. Quá trình điều trị đa ối cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, thai phụ nên tránh tự ý sử dụng thuốc để hạn chế tác dụng phụ đối với thai nhi.

References

  1. Cleveland Clinic. Polyhydramnios. Retrieved July 15, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/17852-polyhydramnios
  2. Cleveland Clinic. Amniocentesis. Retrieved July 15, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diagnostics/4206-genetic-amniocentesis
  3. Cleveland Clinic. Gestational Diabetes. Retrieved July 15, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/9012-gestational-diabetes
  4. Cleveland Clinic. Fundal Height. Retrieved July 15, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diagnostics/22294-fundal-height
  5. Cleveland Clinic. Amniotic Fluid. Retrieved July 15, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/body/23310-amniotic-fluid
  6. Frontiers. Amniotic Fluid Disorders: From Prenatal Management to Neonatal Outcomes. Retrieved July 15, 2024 from https://www.researchgate.net/publication/369314450_Amniotic_Fluid_Disorders_From_Prenatal_Management_to_Neonatal_Outcomes
  7. MSD Manuals. Polyhydramnios. Retrieved July 15, 2024 from https://www.msdmanuals.com/professional/gynecology-and-obstetrics/antenatal-complications/polyhydramnios
  8. National Institute of Health. Fetoscopic laser photocoagulation for twin–twin transfusion syndrome. Retrieved July 15, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5969296/
  9. National Institute of Health. Polyhydramnios. Retrieved July 15, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK562140/

Filed Under: Mang thai

Viêm màng ối
Độ chính xác của xét nghiệm sàng lọc tiền sản giật

Related posts

  • Viêm màng ối

    Mang thai
  • Trĩ trong thai kỳ – Nguyên nhân và cách phòng ngừa

    Mang thai
  • Phù thai

    Mang thai
  • Khi nào cần phải rạch tầng sinh môn?

    Mang thai
  • Tăng huyết áp thai kỳ

    Chăm sóc thai
  • Mang thai ngoài tử cung

    Chăm sóc thai

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ