Hội chứng mất đoạn 4q21 (chromosome 4q21 deletion syndrome) bắt nguồn từ đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Người bệnh xuất hiện những bất thường liên quan đến phát triển thể chất và trí tuệ, khuôn mặt, xương, não,… Bệnh thường khởi phát khi mới sinh hoặc trong giai đoạn sơ sinh.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Biểu hiện lâm sàng
Phát triển thể chất và trí tuệ bất thường
Hội chứng mất đoạn 4q21 có thể dẫn đến một số vấn đề về phát triển thể chất và trí tuệ như:
- Chậm phát triển
- Tầm vóc thấp
- Không nói được
- Giảm phát triển tâm thần-vận động
- Suy giảm nhận thức
Khuôn mặt dị biệt
Người bệnh có khuôn mặt dị biệt với những điểm đặc trưng như:
- Chu vi đầu nhỏ
- Trán rộng và gồ
- Hai mắt cách xa nhau
- Mắt sâu, khe mí mắt nhỏ
- Vách ngăn mũi dày, cánh mũi thụt vào trong
- Nhân trung dài hoặc ngắn bất thường
- Mòn răng, răng cửa hàm dưới bất thường

Ảnh: Tật đầu nhỏ
Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention

Ảnh: Trán rộng và gồ
Nguồn: National Library of Medicine

Ảnh: Khoảng cách giữa hai mắt rộng
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute
Triệu chứng khác
Một số triệu chứng khác do hội chứng mất đoạn 4q21 gây ra bao gồm:
- Bàn tay nhỏ
- Bàn chân nhỏ và bẹt
- Vẹo cột sống
- Thiểu sản tiểu não kèm giãn não thất
- Mất thính lực kèm hẹp ống tai
- Giảm trương lực cơ

Ảnh: Bàn chân bẹt
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ảnh: Cột sống bình thường và cột sống bị vẹo
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Ảnh: Giãn não thấtNguồn: UCSF Fetal Treatment Center

Ảnh: Cấu trúc tai
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Ảnh: Trương lực cơ giảmNguồn: Icahn School of Medicine at Mount Sinai
Độ phổ biến
Hội chứng mất đoạn 4q21 rất hiếm gặp. Ước tính tỉ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới chưa đến 1/1.000.000 người.
Nguyên nhân
Đột biến mất đoạn nhỏ tại vùng q21 trên nhánh dài của nhiễm sắc thể 4 gây ra hội chứng mất đoạn 4q21. Đột biến này ảnh hưởng đến nhiều gen bao gồm PRKG2 và RASGEF1B.
Gen PRKG2
Gen PRKG2 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein thuộc nhóm serine/threonine kinase. Protein này liên kết với thụ thể tyrosine kinase nhằm bất hoạt chúng, qua đó điều hoà hoạt động tiết dịch của ruột, phát triển xương và tiết renin (một loại enzyme thận).
Gen RASGEF1B
Gen RASGEF1B cung cấp hướng dẫn tạo ra protein tham gia điều hoà hoạt động xúc tác và quá trình truyền tín hiệu liên quan đến enyzme GTPase trong cơ thể.
Đột biến mất một bản sao gen PRKG2 và RASGEF1B có thể góp phần dẫn đến các biểu hiện của hội chứng mất đoạn 4q21.
Chẩn đoán
Hội chứng mất đoạn 4q21 được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng và kết quả phân tích nhiễm sắc thể hoặc xét nghiệm gen.
Một số phương pháp chẩn đoán bao gồm:
- Nhuộm băng G (GTG banding)
- Lai tại chỗ phát huỳnh quang (fluorescence in situ hybridization)
- Lai so sánh bộ gen (array comparative genomic hybridization)
- PCR định lượng thời gian thực (real-time quantitative PCR)
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng mất đoạn 4q21. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh. Bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp điều trị tuỳ thuộc vào mức độ biểu hiện của mỗi bệnh nhân.
Những phương pháp sau có thể giúp người bệnh cải thiện một số triệu chứng:
- Dùng thuốc tăng dopamine, hormone tuyến giáp, chống trầm cảm và loạn thần
- Vật lí trị liệu và trị liệu ngôn ngữ
- Phẫu thuật chỉnh hình
- Mang nẹp chân , đai lưng
- Đặt ống thông não thất-ổ bụng
- Nội soi mở thông não thất III
- Sử dụng máy trợ thính
- Cấy ghép ốc tai điện tử

Ảnh: Nẹp cố định bàn chân
Nguồn: cigna.com

Ảnh: Đặt ống thông não thất-ổ bụng để chuyển hướng dịch não tủy
Dịch não tủy đi ra khỏi não thất thông qua một ống thông và đổ vào ổ bụng.
Nguồn: National Cancer Institute

Ảnh: Nội soi mở thông sàn não thất III
Nguồn: ClinicalGate

Ảnh: Máy trợ thính
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: Ghép ốc tai điện tử
Nguồn: Cleveland Clinic
Dạng di truyền
Người ta chưa rõ cơ chế di truyền của hội chứng mất đoạn 4q21. Phần lớn các trường hợp mắc hội chứng mất đoạn 4q21 do đột biến mới (de novo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm. Các trường hợp di truyền bệnh từ cha mẹ hiếm gặp hơn.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng mất đoạn 4q21 do đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình tạo phôi, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết. Sản phụ nên thăm khám và siêu âm định kì cũng như làm các xét nghiệm cần thiết như sàng lọc NIPT nhằm phát hiện sớm vấn đề có thể xảy ra với thai nhi.
Các tên gọi khác
- Del(4)(q21)58
- Monosomy 4q211158
- 4q21 microdeletion syndrome
- Chromosome deletion syndrome 4q2138
References
- Genetic Testing Information. Chromosome 4q21 deletion syndrome. Retrieved October 07, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C3150756/
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CHROMOSOME 4q21 DELETION SYNDROME. Retrieved October 07, 2024 from https://www.omim.org/entry/613509
- MalaCards. Chromosome 4q21 Deletion Syndrome. Retrieved October 07, 2024 from https://www.malacards.org/card/chromosome_4q21_deletion_syndrome
- National Institute of Health. Microdeletion at chromosome 4q21 defines a new emerging syndrome with marked growth restriction, mental retardation and absent or severely delayed speech. Retrieved October 07, 2024 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/20522426/
- National Institute of Health. Chromosome 4q21 deletion syndrome. Retrieved October 07, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/medgen/462106
- National Organization for Rare Disorders. Chromosome 4q Deletion. Retrieved October 07, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/chromosome-4-monosomy-4q/
- Orphanet. 4q21 microdeletion syndrome. Retrieved October 07, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/238750
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Chromosome 4q deletion. Retrieved October 07, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/1340/chromosome-4q-deletion
