Hội chứng mất đoạn 1p31p32 (1p31p32 microdeletion syndrome) là một bất thường di truyền hiếm gặp bắt nguồn từ thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể. Người bệnh biểu hiện các triệu chứng liên quan đến bất thường xương sọ-mặt và đường tiết niệu.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Biểu hiện lâm sàng
Bất thường xương sọ-mặt
Hội chứng mất đoạn 1p31p32 khởi phát khi trẻ mới sinh. Người bệnh có các biểu hiện lâm sàng gồm chậm phát triển, bất sản hoặc giảm sản thể chai. Thể chai là bó sợi thần kinh nối bán cầu não trái và phải để trao đổi thông tin. Bất sản thể chai xảy ra khi trẻ mất một phần thể chai tại vùng sau, giữa hoặc trước não. Trường hợp giảm sản thể chai, thể chai của người bệnh có cấu trúc hoàn chỉnh nhưng mỏng hoặc nhỏ hơn bình thường.

Nguồn: Flintrehab
Bệnh có thể khiến dịch não tủy tích tụ trong các khoang não , do đó bệnh gây giãn não thất đối với thai nhi và não úng thuỷ trên trẻ sơ sinh. Ngoài ra, trẻ cũng có khuôn mặt dị biệt với các biểu hiện đặc trưng như đầu to , tai thấp, mũi hếch và hàm nhỏ.

Nguồn: Zimbabwe Association of Neurological Surgeons

Ảnh: Dịch não tủy
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ảnh: Cấu trúc bên trong của não
Nguồn: Terese Winslow

Ảnh: Dị tật đầu to
Nguồn: National Library of Medicine

Ảnh: Xương mũi kém phát triển, lỗ mũi hếch
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute
Bệnh lí đường tiết niệu
Ngoài ra, hội chứng mất đoạn 1p31p32 có thể gây ra một số bệnh lí về đường tiết niệu. Thông thường, nước tiểu di chuyển từ thận đến bàng quang thông qua niệu quản. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân mắc hội chứng mất đoạn 1p31p32, nước tiểu có thể di chuyển theo chiều ngược lại để gây trào ngược bàng quang-niệu quản. Trong một số trường hợp, cơ thể mất khả năng kiểm soát bàng quang dẫn đến triệu chứng tiểu không tự chủ.

Nguồn: Cleveland Clinic
Các triệu chứng khác
Những biểu hiện khác của hội chứng mất đoạn 1p31p32 bao gồm:
- Giảm trương lực cơ : cơ giảm sức căng và ảnh hưởng đến chuyển động của cơ thể
- Cứng cột sống : tủy sống bám vào thành ống sống, từ đó cản trở chuyển động của cột sống và dòng chảy của máu đến dây thần kinh cột sống
- Dị dạng Chiari loại I : do hộp sọ nhỏ hơn bình thường, phần dưới tiểu não kéo dài đến lỗ xương chẩm tại nền sọ
- Động kinh: mất nhận thức và co giật do hoạt động điện não bất thường

Ảnh: Trương lực cơ giảm
Nguồn: Icahn School of Medicine at Mount Sinai

Ảnh: Cấu tạo cột sống
Nguồn: Cleverlandclinic.org

Ảnh: Dị dạng Chiari
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: Hoạt động của não trong cơn động kinh cục bộ và cơn động kinh toàn thể
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com
Độ phổ biến
Hội chứng mất đoạn 1p31p32 rất hiếm gặp. Ước tính tỉ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới chưa đến 1/1.000.000 người.
Nguyên nhân
Đột biến mất đoạn nhỏ thuộc vùng p31p32 trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể 1, do đó nó làm mất một bản sao của gen NFIA và gây ra hội chứng mất đoạn 1p31p32. Gen NFIA cung cấp hướng dẫn tạo ra một trong hai tiểu phần của protein NFIA, protein này liên kết với ADN nhằm điều hoà hoạt động phiên mã—bước trung gian trong quá trình ADN tạo ra protein. Gen NFIA được kích hoạt tại vùng não thất tuỷ sống nhằm thúc đẩy quá trình biệt hoá tế bào thần kinh đệm. Vì vậy, đột biến mất gen NFIA có thể dẫn đến thiểu năng trí tuệ, phát triển nhận thức giảm và dị tật đầu to.

Nguồn: National Institute of Neurological Disorders and Stroke
Ngoài ra, mất một bản sao của các gen DAB1, HOOK1, DOCK7, DNAJC6, PDE4B trên vùng nhiễm sắc thể 1p31p32 cũng có khả năng gây ra các biểu hiện của hội chứng mất đoạn 1p31p32.

Ảnh: Cấu trúc ADN
Nguồn: Labster Theory pages
Chẩn đoán
Bác sĩ có thể chẩn đoán hội chứng mất đoạn 1p31p32 dựa trên biểu hiện lâm sàng, kết quả chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm di truyền.
Chẩn đoán hình ảnh
Các kĩ thuật chụp ảnh não có thể giúp bác sĩ phát hiện những bất thường về thể chai và não thất trong não người bệnh liên quan đến hội chứng mất đoạn 1p31p32.
Xét nghiệm di truyền
Phương pháp phân tích nhiễm sắc thể thông thường khó phát hiện các đột biến mất đoạn nhỏ. Vì vậy, bệnh nhân cần thực hiện giải trình tự exome (Whole Exome Sequencing - WES), xét nghiệm lai huỳnh quang tại chỗ (Fluorescence In Situ Hybridization - FISH) hoặc lai so sánh bộ gen (array Comparative Genomic Hybridization - aCGH) nhằm xác định đột biến mất đoạn nhỏ chính xác hơn. Sau đó, kết quả chẩn đoán được xác nhận bằng kĩ thuật giải trình tự Sanger hoặc PCR định lượng.
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng mất đoạn 1p31p32. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh.
Phẫu thuật não
Trong trường hợp dịch não tuỷ tích tụ trong não thất gây nguy hiểm, bác sĩ có thể chỉ định đặt ống thông não thất-ổ bụng hoặc nội soi mở thông sàn não thất III nhằm hút bỏ lượng dịch thừa và giảm áp lực lên não.

Nguồn: ClinicalGate

Ảnh: Đặt ống thông não thất-ổ bụng
Dịch não tủy đi ra khỏi não thất thông qua một ống thông và đổ vào ổ bụng
Nguồn: National Cancer Institute
Điều trị bệnh lí hệ tiết niệu
Một số phương pháp điều trị trào ngược bàng quang-niệu quản và tiểu không tự chủ bao gồm:
- Dùng thuốc kháng sinh chống nhiễm trùng đường tiết niệu nhằm kiểm soát bàng quang
- Phẫu thuật vùng bàng quang-niệu quản
- Phẫu thuật đặt lại vị trí niệu quản
- Tiêm chất Deflux, Botox vào bàng quang
- Đặt ống thông bàng quang
- Sử dụng thiết bị điều hoà thần kinh
- Tạo cơ thắt niệu đạo nhân tạo , khung bao quanh niệu đạo
Ngoài ra, nếu có biểu hiện thiểu năng trí tuệ hoặc giảm phát triển nhận thức, bệnh nhân có thể áp dụng phương pháp trị liệu và chương trình giáo dục đặc biệt.

Ảnh: Đặt ống thông bàng quang
Nguồn: Health New Zealand

Ảnh: Cơ thắt niệu đạo nhân tạo
Nguồn: A.D.A.M

Ảnh: Đặt lại vị trí niệu quản
Nguồn: Saint Luke’s
Dạng di truyền
Hội chứng mất đoạn 1p31p32 di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (denovo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng mất đoạn 1p31p32 di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.
Các tên gọi khác
- Del(1)(p31p32)
- Monosomy 1p31p32
References
- MalaCards. Brain Malformations with or Without Urinary Tract Defects (BRMUTD). Retrieved September 08, 2024 from https://www.malacards.org/card/brain_malformations_with_or_without_urinary_tract_defects
- National Institute of Health. 1p31p32 microdeletion syndrome. Retrieved September 08, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/medgen/1636078
- National Institute of Health. Chromosome 1p31.1 Deletion Syndrome: Limited Expression. Retrieved September 08, 2024 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/33911383/
- National Institute of Health. CANPMR syndrome and chromosome 1p32-p31 deletion syndrome coexist in two related individuals affected by simultaneous haplo-insufficiency. of CAMTA1 and NIFA genes Retrieved September 08, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4741010/
- National Organization for Rare Disorders. chromosome 1p32-p31 deletion syndrome. Retrieved September 08, 2024 from https://rarediseases.org/mondo-disease/chromosome-1p32-p31-deletion-syndrome/
- Orphanet. 1p31p32 microdeletion syndrome. Retrieved September 08, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/401986?mode=name
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. Retrieved September 08, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/17668/1p31p32-microdeletion-syndrome/diagnosis
