• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Ung thưPhân loại ung thưUng thư thận

U nguyên bào thận – Khối u Wilms

20/08/202205/05/2025
Khối u Wilms

Thận là cơ quan hình hạt đậu gắn vào thành sau của bụng, nằm hai bên của xương sống. Chức năng chính của thận bao gồm:

  • Lọc máu để loại bỏ nước dư thừa, muối và các chất thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu
  • Kiểm soát huyết áp
  • Sản xuất hormone erythropoietin—hormone thiết yếu cho quá trình sản xuất hồng cầu. Do đó, thận giúp đảm bảo cơ thể có đủ lượng hồng cầu
than-va-tuyen-thuong-than
Ảnh: Thận và tuyến thượng thận
Nguồn: National Cancer Institue

Phía trên mỗi quả thận có một tuyến nhỏ tên là tuyến thượng thận. Tuyến thượng thận tạo ra các hormone có nhiều chức năng, bao gồm đốt cháy chất béo và protein để cung cấp năng lượng cho cơ thể và phản ứng với căng thẳng.

Bao quanh mỗi bên thận và tuyến thượng thận là một lớp mỡ và bao xơ mỏng (gọi là cân Gerota). Chúng được bảo vệ bởi khung xương sườn dưới.

Khối u Wilms là dạng ung thư thận chủ yếu phát triển ở trẻ em. Gần như tất cả các trường hợp mắc bệnh đều được chẩn đoán trước 10 tuổi, với 2/3 được phát hiện trước 5 tuổi. Khối u Wilms thường chỉ xuất hiện ở một quả thận, một số trường hợp hiếm gặp khối u xuất hiện hai bên thận.

Với phát triển của y khoa trong những năm qua, chẩn đoán và điều trị khối u Wilms đã cải thiện tiên lượng bệnh của hầu hết trẻ em.

Biểu hiện lâm sàng

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh khác nhau, môt số trẻ không có bất kỳ biểu hiện bệnh nào. Khối u Wilms thường được phát hiện đầu tiên do sưng bụng hoặc một khối u ở thận có thể sờ thấy khi khám sức khỏe.

don-vi-than
Ảnh: Đơn vị thận
Nephron là đơn vị cấu trúc và chức năng của thận. Nephron bao gồm cầu thận và ống thận.
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Một số trẻ mắc bệnh bị đau bụng, sốt, số lượng hồng cầu thấp (thiếu máu), tiểu ra máu hoặc huyết áp cao. Các dấu hiệu khác có thể gặp bao gồm chán ăn, sụt cân, buồn nôn, suy nhược cơ thể.

Khoảng 5-10% người bệnh phát triển nhiều khối u tại một hoặc cả hai thận. Khối u Wilms có thể di căn từ thận đến các bộ phận khác của cơ thể. Trong một số trường hợp hiếm gặp, khối u Wilms xuất hiện tại cơ quan sinh dục, bàng quang, bụng, ngực hoặc lưng dưới. Người ta chưa rõ nguyên nhân khối u Wilms phát triển trong các mô này.

Ung thư di căn
Ảnh: Ung thư di căn
Nguồn: Terese Winslow

Nếu được điều trị thích hợp, trẻ em mắc khối u Wilms có tỷ lệ sống sót đến 90%. Tuy nhiên, nguy cơ ung thư tái phát từ 15-50%, tùy thuộc vào đặc điểm của khối u ban đầu. Các khối u thường tái phát trong 2 năm đầu sau điều trị và phát triển ở thận hoặc các mô khác, ví dụ như phổi.

Người có tiền sử mắc bệnh theo thời gian có thể gặp các vấn đề sức khỏe do ảnh hưởng từ quá trình điều trị, ví dụ như suy giảm chức năng thận, bệnh tim và phát triển các bệnh ung thư khác.

Độ phổ biến

Khối u Wilms là bệnh ung thư thận phổ biến nhất ở trẻ em. Tại châu Âu và Bắc Mỹ, tỉ lệ mắc bệnh ước tính khoảng 1/10.000 trẻ em. Tại Hoa Kỳ, 500 trẻ em phát triển khối u Wilms mỗi năm. Tỉ lệ mắc khối u Wilms trong các chủng tộc khác nhau, người Mỹ gốc Phi có nguy cơ mắc bệnh ung thư này cao hơn mức trung bình trong khi người châu Á có nguy cơ thấp hơn mức trung bình.

Khối u Wilms hiếm khi phát triển trên người lớn, chỉ khoảng 300 trường hợp đã được ghi nhận.

Nguyên nhân

Khối u Wilms thường liên quan đến đột biến ở một trong các gen bao gồm gen WT1, CTNNB1 hoặc AMER1. Những gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra các protein điều hòa hoạt động của gen, thúc đẩy quá trình phát triển và phân chia tế bào. Đột biến gen WT1, CTNNB1 và ​​AMER1 đều dẫn đến tế bào tăng sinh mất kiểm soát, từ đó cho phép khối u phát triển.

Những thay đổi trên nhánh ngắn (p) của nhiễm sắc thể 11 cũng có liên quan đến phát triển khối u Wilms. Hai gen trong vùng này là IGF2 và H19 được bật hoặc tắt tùy thuộc vào bản sao có nguồn gốc di truyền từ mẹ hay bố. Gen H19 có chức năng kiểm soát tế bào tăng sinh, trong khi gen IGF2 thúc đẩy tế bào phát triển. Biểu hiện gen khác nhau do nguồn gốc di truyền từ cha hay mẹ được gọi là hiện tượng ghi dấu bộ gen. Trong một số trường hợp mắc khối u Wilms, những bất thường trong quá trình ghi dấu gen trên nhiễm sắc thể số 11 dẫn đến gen H19 mất hoạt động và gen IGF2 tăng hoạt động trong tế bào thận. Do đó, tế bào được thúc đẩy phát triển mất kiểm soát rồi phát triển khối u trên những người bị khối u Wilms.

Trong hầu hết các trường hợp khối u Wilms liên quan đến cả hai thận, khối u phát sinh từ các mô thận chưa trưởng thành. Những mô chưa trưởng thành gọi là mô sinh thận (nephrogenic rest).

Nhiều trẻ em bị khối u Wilms không xác định được đột biến trong các gen đã biết. Trong những trường hợp này, nguyên nhân của bệnh chưa rõ ràng.

Yếu tố nguy cơ

  • Người Mỹ gốc Phi
  • Tiền sử bệnh: nếu một thành viên trong gia đình mắc bệnh, con của họ có nguy cơ cao mắc khối u Wilms
  • Trẻ mắc các dị tật bẩm sinh như hội chứng aniridia (chứng loạn sắc tố mống mắt), hội chứng hemihypertrophy (một phần của cơ thể phát triển hơn phần còn lại)

Hội chứng liên quan

Khối u Wilms có thể là một phần của các hội chứng hiếm gặp, bao gồm:

  • Hội chứng WAGR: người bệnh có các đặc điểm chính như khối u Wilms như rối loạn vận động, dị tật hệ sinh dục và thiểu năng trí tuệ.
  • Hội chứng Denys-Drash: người bệnh xuất hiện các khối u Wilms, bệnh thận và chứng lưỡng tính giả nam—một bé trai khi sinh ra có tinh hoàn nhưng có thể biểu hiện các đặc điểm của bé gái.
  • Hội chứng Beckwith-Wiedemann: trẻ có xu hướng lớn hơn đáng kể so với mức trung bình. Các dấu hiệu khác có thể như cơ quan trong ổ bụng to ra bất thường và nhô ra đáy dây rốn, lưỡi to, bất thường về tai. Ngoài ra, trẻ còn có nguy cơ gia tăng các khối u (u nguyên bào gan).

Chẩn đoán

Bác sĩ có thể thực hiện các phương pháp sau để phát hiện bệnh:

  • Khám sức khỏe và thăm hỏi về tiền sử bệnh của gia đình, các dấu hiệu và triệu chứng có thể có của khối u Wilms.
  • Xét nghiệm máu và nước tiểu: kiểm tra chức năng thận.
  • Các xét nghiệm hình ảnh: bao gồm siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI). Các thủ thuật này nhằm xác định xem người bệnh có u thận hay không, nếu có chúng đã di căn ra ngoài thận hay chưa.

Điều trị

Liệu pháp điều trị khối u Wilms tùy thuộc vào giai đoạn của khối u. Theo tổ chức Nghiên cứu Khối u Wilms Quốc gia của Nhóm Ung thư Trẻ em tại Hoa Kỳ, bệnh bao gồm năm giai đoạn như sau:

  • Giai đoạn I: ung thư chỉ được tìm thấy ở một quả thận, nằm hoàn toàn trong quả thận và có thể loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật.
  • Giai đoạn II: ung thư di căn đến các mô và cấu trúc bên ngoài thận bị tổn thương, ví dụ như mô mỡ hoặc mạch máu gần đó nhưng có thể loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật.
  • Giai đoạn III: ung thư đã lan ra ngoài vùng thận đến hạch bạch huyết lân cận hoặc các cơ quan khác trong ổ bụng. Khối u có thể tràn ra trong ổ bụng trước hoặc trong quá trình phẫu thuật do đó không thể loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật.
  • Giai đoạn IV: ung thư di căn ra bên ngoài thận đến các cơ quan xa, ví dụ như phổi, gan, xương hoặc não.
  • Giai đoạn V: tế bào ung thư xuất hiện tại cả hai thận (khối u hai bên).

Dạng di truyền

Phần lớn các trường hợp khối u Wilms không phải do yếu tố di truyền và không di truyền trong gia đình. Khoảng 90% trường hợp do đột biến soma. Các đột biến này phát sinh trong quá trình sống của người bệnh và chỉ hiện diện trong các tế bào khối u.

Các đột biến hiện diện trong tế bào khắp cơ thể (đột biến dòng mầm) gây ra 10% trường hợp khối u Wilms. Người bệnh thường không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào. Trường hợp này, bệnh di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào có thể gây ra hội chứng liên quan đến khối u Wilms hoặc làm tăng nguy cơ phát triển ung thư.

Hầu hết các trường hợp này do đột biến mới (de novo) xảy ra trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng hoặc tinh trùng) hoặc trong quá trình phát triển phôi thai sớm.

đột-biến-mới
Ảnh: Đột biến mới
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Gen AMER1 nằm trên nhiễm sắc thể X. Vì vậy, khi khối u Wilms do đột biến gen AMER1 gây ra, bệnh di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể X. Với nữ giới, một đột biến tại một trong hai bản sao của gen trong mỗi tế bào làm tăng khả năng phát triển ung thư. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X nên một đột biến tại bản sao gen trong mỗi tế bào làm tăng nguy cơ ung thư.

bo-nhiem-sac-the-gioi-tinh-X-va-Y
Ảnh: Bộ nhiễm sắc thể giới tính X và Y
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Trong nhiều trường hợp, cơ sở di truyền cho khối u Wilms và cơ chế di truyền không rõ ràng.

Phòng ngừa

Hiện nay, chưa có phương pháp phòng ngừa khối u Wilms trên trẻ em. Một số yếu tố nguy cơ không thể thay đổi như tuổi, chủng tộc, giới tính và một số bệnh di truyền. Chưa có nguyên nhân nào liên quan đến lối sống hoặc môi trường gây ra khối u Wilms, vì vậy tại thời điểm hiện nay chưa có cách nào để ngăn ngừa căn bệnh này. Người ta cho rằng bệnh phát triển từ các tế bào có từ trước khi sinh ra không phát triển thành các tế bào thận trưởng thành.

Nếu có các yếu tố nguy cơ mắc khối u Wilms,bệnh nhân có thể được đề nghị siêu âm thận định kỳ nhằm phát hiện kịp thời các bất thường thận. Mặc dù siêu âm không thể ngăn chặn khối u Wilms nhưng thủ thuật này có thể giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu, từ đó bệnh nhân được điều trị kịp thời và giảm những biến chứng về sau.

Các tên gọi khác

  • Embryonal adenosarcoma
  • Embryonal nephroma
  • Kidney Wilms tumor
  • Kidney, adenomyosarcoma, embryonal
  • Kidney, carcinosarcoma, embryonal
  • Kidney, embryoma
  • Kidney, embryonal mixed tumor
  • Nephroblastoma
  • Nephroma
  • Renal adenosarcoma
  • Renal cancer, Wilms
  • Renal Wilms tumor
  • Tumor, Wilms
  • Wilms' tumor

References

  1. Genetic Testing Information.Genetic Testing Registry: Wilms tumor 1. Retrieved August 14, 2022 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/CN033288/
  2. Genetic Testing Information.Genetic Testing Registry: Wilms tumor 2. Retrieved August 14, 2022 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C3887743/
  3. Genetic Testing Information.Genetic Testing Registry: Wilms tumor 4. Retrieved August 14, 2022 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1832426/
  4. Genetic Testing Information.Genetic Testing Registry: Wilms tumor 5. Retrieved August 14, 2022 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1832099/
  5. Genetic Testing Information.Genetic Testing Registry: Wilms tumor 6. Retrieved August 14, 2022 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C3891301/
  6. Genetic and Rare Diseases Information Center. Familial Wilms tumor 2. Retrieved August 14, 2022 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/8559/familial-wilms-tumor-2
  7. Genetic and Rare Diseases Information Center. Wilms' tumor. Retrieved August 14, 2022 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/7892/wilms-tumor
  8. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. WILMS TUMOR 1. Retrieved August 14, 2022 from https://omim.org/entry/194070
  9. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. WILMS TUMOR 2. Retrieved August 14, 2022 from https://omim.org/entry/194071
  10. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. WILMS TUMOR 3. Retrieved August 14, 2022 from https://omim.org/entry/194090
  11. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. WILMS TUMOR 4. Retrieved August 14, 2022 from https://omim.org/entry/601363
  12. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. WILMS TUMOR 5. Retrieved August 14, 2022 from https://omim.org/entry/601583
  13. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. WILMS TUMOR 6. Retrieved August 14, 2022 from https://omim.org/entry/616806
  14. U.S National Library of Medicine. Wilms tumor. Retrieved July 28, 2022 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/wilms-tumor/
  15. Mayo Foundation for Medical Education and Research. Wilms' tumor. Retrieved August 14, 2022 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/wilms-tumor/symptoms-causes/syc-20352655
  16. American Cancer Society. What Are Wilms Tumors? Retrieved August 14, 2022 from https://www.cancer.org/cancer/wilms-tumor/about/what-is-wilms-tumor.html
  17. National Library of Medicine. Wilms tumor. Retrieved August 14, 2022 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK442004/
  18. Nemours Kids Health. Wilms tumor. Retrieved August 14, 2022 from https://kidshealth.org/en/parents/wilms.html
  19. Cleveland Clinic. Wilms tumor. Retrieved August 14, 2022 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/23259-wilms-tumor

Filed Under: Ung thư thận Tagged With: Bệnh thận

Ung thư thận
U cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận

Related posts

  • Bệnh thận mãn tính

    Sức khỏe
  • Suy thận

    Sức khỏe
  • Ung thư thận

    Ung thư thận
  • Bệnh thận đa nang

    Đột biến trội
  • Hội chứng Cushing

    Sức khỏe
  • Ung thư bàng quang

    Ung thư khác

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ