• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến trội

U cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận

20/01/2026
U co tron tu cung di truyen va ung thu than cover

U cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận (hereditary leiomyomatosis and renal cell cancer) là hội chứng di truyền hiếm gặp, nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ đột biến gen FH trên nhiễm sắc thể số 1. Bệnh ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa năng lượng trong tế bào nên khối u hình thành trên da, trong tử cung và thận.

Biểu hiện lâm sàng

Phần lớn trường hợp được chẩn đoán vào độ tuổi 25–30. Mỗi bệnh nhân biểu hiện các triệu chứng với mức độ nghiêm trọng khác nhau.

Một số biểu hiện lâm sàng thường gặp bao gồm:

U cơ trơn da

U cơ trơn da là loại u lành tính hình thành từ các cơ dựng lông nằm gần nang lông. Chúng thường có dạng nốt sần, màu hồng, nâu đỏ hoặc nâu nhạt. Khối u chủ yếu xuất hiện trên vùng da quanh thân và tay chân. Số lượng cũng như kích thước khối u có thể tăng dần theo thời gian. Người bệnh có thể cảm thấy đau khi chạm vào khối u hoặc trong điều kiện thời tiết lạnh.

Cau truc da va nang long
Ảnh: Giải phẫu cấu trúc nang lông
Nguồn: darsi/Shutterstock.com

U xơ tử cung

U xơ tử cung hay còn gọi là u cơ trơn tử cung có đặc điểm giống với khối u cơ trơn trên da. Tuy nhiên, u cơ trơn tử cung thường xuất hiện với số lượng nhiều và kích thước lớn hơn với các triệu chứng như đau vùng chậu, rong kinh hoặc kinh nguyệt không đều.

Bệnh nhân mắc hội chứng u cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận có nguy cơ mắc u xơ tử cung sớm hơn người bình thường. Do đó, nhiều phụ nữ mắc bệnh cần cắt bỏ tử cung hoặc cắt bỏ u xơ tử cung trước tuổi 30.

U xo tu cung
Ảnh: U xơ tử cung
Nguồn: RomWell

Ung thư thận

Bệnh có thể tiến triển dẫn đến ung thư thận đối với một số trường hợp. Triệu chứng này chiếm khoảng 10–16% trường hợp, với độ tuổi phát hiện bệnh trung bình khoảng 44 tuổi. Những khối u này chủ yếu là ung thư biểu mô tế bào thận loại II dạng nhú—loại ung thư ác tính và có nguy cơ tử vong cao.

Khối u thường nằm một bên thận và gây đau lưng dưới, tiểu ra máu. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể sờ thấy khối u tại vùng bụng. Tuy nhiên, người ta cũng ghi nhận những trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng rõ ràng nên khối u đã tiến triển đến giai đoạn muộn khi được phát hiện.

Ung thu than giai doan II
Ảnh: Ung thư thận giai đoạn II
Nguồn: Terese Winslow

Độ phổ biến

Ước tính tỉ lệ mắc hội chứng u cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận khoảng 1/2.500 người.

Nguyên nhân

Hội chứng u cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận bắt nguồn từ đột biến gen FH trên nhiễm sắc thể 1. Gen FH cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme fumarase. Enzyme này tham gia biến đổi hợp chất fumarate thành malate trong chu trình Krebs diễn ra tại ti thể. Đây là một bước quan trọng trong quá trình cơ thể tổng hợp năng lượng ATP cho hoạt động của tế bào. Ngoài ra, các hợp chất trung gian hình thành từ chu trình Krebs còn là tiền chất tham gia quá trình tổng hợp amino acid, glucose và chất béo.

Chu trinh Krebs
Ảnh: Chu trình Krebs
Nguồn: Microbe Online

Đột biến gen FH làm giảm hoạt động của enzyme fumarase, do đó ảnh hưởng đến quá trình biến đổi fumarate thành malate, dẫn đến tích tụ fumarate trong tế bào. Điều này làm gián đoạn quá trình chuyển hóa năng lượng và tạo môi trường thiếu oxy trong tế bào. Khi đó, tế bào tăng sinh bất thường, dẫn đến hình thành các khối u trên da, tử cung và thận.

Ho hap te bao
Ảnh: Quá trình hô hấp tế bào tạo năng lượng ATP trong tế bào
Nguồn: BYJU'S

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

U cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng, bệnh sử gia đình kết hợp với kết quả xét nghiệm mô, sinh hóa, hình ảnh và di truyền.

Xét nghiệm mô

Bác sĩ sinh thiết khối u trên da và xử lí với hóa chất, sau đó quan sát mẫu mô dưới kính hiển vi nhằm phát hiện các đặc điểm bất thường như tế bào có hình thái lạ, nhiều tế bào cơ trơn có nhân dài hoặc chứa nhiều nhân.

Sinh thiết bấm lấy mẫu da
Ảnh: Sinh thiết bấm lấy mẫu da
Nguồn: Terese Winslow LLC

Xét nghiệm sinh hóa

Hoạt động của enzyme fumarase giảm đi là đặc điểm thường gặp của bệnh nhân mắc hội chứng u cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận. Do đó, bác sĩ tiến hành sinh thiết da của bệnh nhân rồi đánh giá hoạt tính của enzyme này nhằm đưa ra chẩn đoán phù hợp.

Chẩn đoán hình ảnh

Phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp (CT) hoặc siêu âm giúp bác sĩ phát hiện khối u trong cơ thể bệnh nhân.

Xét nghiệm di truyền

Bác sĩ thực hiện các xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện đột biến gen gây bệnh, qua đó kết quả chẩn đoán được xác nhận.

Một số xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện hội chứng bao gồm:

  • Chuỗi polymerase thời gian thực (quantitative PCR)
  • Khuếch đại đa trình tự bằng nhiều đoạn dò (MLPA)
  • Giải trình tự gen (Sanger sequencing)

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng u cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh.

U cơ trơn da có thể được loại bỏ bằng những phương pháp như:

  • Phẫu thuật hoặc dùng tia laser CO2: cắt bỏ một phần hay toàn bộ khối u
  • Đốt sóng cao tần: sử dụng năng lượng tần số cao để tạo nhiệt nhằm phá hủy khối u
  • Áp lạnh: sử dụng nhiệt độ lạnh sâu để đóng băng và phá hủy các mô

Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định tiêm độc tố botulinum A nhằm ức chế khối u tăng sinh cũng như thúc đẩy quá trình chết của các tế bào khối u.

Bệnh nhân nữ bị u xơ tử cung có thể sử dụng thuốc điều hòa hormone gonadotropin và progesterone nhằm giảm kích thước khối u trước khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ. Trong trường hợp khối u tiến triển nặng, bệnh nhân được đề nghị phẫu thuật cắt bỏ tử cung.

Đối với khối u thận, bác sĩ thường tiến hành phẫu thuật cắt bỏ khối u ngay khi phát hiện. Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc ức chế tăng trưởng mạch máu nhằm ức chế quá trình tăng sinh của khối u. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định các thuốc giãn tĩnh mạch như nitroglycerin, nifedipine, phenoxybenzamine, doxazosin hoặc thuốc điều trị đau thần kinh như gabapentin, pregabalin, duloxetine nhằm giảm đau.

Lieu phap ap lanh tren da
Ảnh: Liệu pháp áp lạnh trên da
Nguồn: National Cancer Institute
Lieu phap dot song cao tan
Ảnh: Liệu pháp đốt sóng cao tần
Nguồn: Skintel

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Hội chứng u cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (de novo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hội chứng u cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • Hereditary leiomyomatosis and renal cell carcinoma
  • HLRCC
  • Leiomyomatosis and renal cell cancer
  • LRCC
  • MCL
  • MCUL
  • Multiple cutaneous and uterine leiomyomata
  • Multiple cutaneous leiomyoma
  • Reed's syndrome
  • Familial leiomyomatosis with renal carcinoma
  • Familial multiple cutaneous leiomyomas
  • Hereditary leiomyomatosis
  • Hereditary multiple cutaneous leiomyomas
  • Multiple cutaneous and uterine leiomyomas
  • FH Tumor Predisposition Syndrome
  • Fumarate Hydratase Tumor Predisposition Syndrome
  • Hereditary Leiomyomatosis and Renal Cell Cancer
  • Multiple Cutaneous and Uterine Leiomyomatosis

References

  1. National Library of Medicine. Hereditary leiomyomatosis and renal cell cancer. Retrieved August 22, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1708350/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Hereditary leiomyomatosis and renal cell cancer. Retrieved August 22, 2025 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/10096/index
  3. OMIM. HEREDITARY LEIOMYOMATOSIS AND RENAL CELL CANCER; HLRCC. Retrieved August 22, 2025 from https://omim.org/entry/150800
  4. MedlinePlus. Hereditary leiomyomatosis and renal cell cancer. Retrieved August 22, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/hereditary-leiomyomatosis-and-renal-cell-cancer/
  5. GeneReviews. FH Tumor Predisposition Syndrome. Retrieved August 22, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK1252/
  6. HLRCC Foundation. HLRCC FAQ. Retrieved August 22, 2025 from https://hlrcc.org/faq/ National Cancer Institute. Hereditary Leiomyomatosis and Renal Cell Cancer (PDQ®)–Health Professional Version. Retrieved August 22, 2025 from https://www.cancer.gov/publications/pdq/information-summaries/genetics/hlrcc-syndrome-hp-pdq
  7. Orphanet. Hereditary leiomyomatosis and renal cell cancer. Retrieved August 22, 2025 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/523

Filed Under: Đột biến trội, Ung thư thận

Tăng sản thượng thận nguyên phát
Mucopolysaccharidosis loại IV

Related posts

  • Ung thư nội mạc tử cung

    Ung thư khác
  • Ung thư cổ tử cung

    Ung thư cổ tử cung
  • Ung thư thận

    Ung thư thận
  • Bệnh thận đa nang

    Đột biến trội
  • Lạc nội mạc tử cung

    Sức khỏe sinh sản nữ giới
  • Hội chứng coloboma thận

    Đột biến trội

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ