U cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận (hereditary leiomyomatosis and renal cell cancer) là hội chứng di truyền hiếm gặp, nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ đột biến gen FH trên nhiễm sắc thể số 1. Bệnh ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa năng lượng trong tế bào nên khối u hình thành trên da, trong tử cung và thận.
Biểu hiện lâm sàng
Phần lớn trường hợp được chẩn đoán vào độ tuổi 25–30. Mỗi bệnh nhân biểu hiện các triệu chứng với mức độ nghiêm trọng khác nhau.
Một số biểu hiện lâm sàng thường gặp bao gồm:
U cơ trơn da
U cơ trơn da là loại u lành tính hình thành từ các cơ dựng lông nằm gần nang lông. Chúng thường có dạng nốt sần, màu hồng, nâu đỏ hoặc nâu nhạt. Khối u chủ yếu xuất hiện trên vùng da quanh thân và tay chân. Số lượng cũng như kích thước khối u có thể tăng dần theo thời gian. Người bệnh có thể cảm thấy đau khi chạm vào khối u hoặc trong điều kiện thời tiết lạnh.

Nguồn: darsi/Shutterstock.com
U xơ tử cung
U xơ tử cung hay còn gọi là u cơ trơn tử cung có đặc điểm giống với khối u cơ trơn trên da. Tuy nhiên, u cơ trơn tử cung thường xuất hiện với số lượng nhiều và kích thước lớn hơn với các triệu chứng như đau vùng chậu, rong kinh hoặc kinh nguyệt không đều.
Bệnh nhân mắc hội chứng u cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận có nguy cơ mắc u xơ tử cung sớm hơn người bình thường. Do đó, nhiều phụ nữ mắc bệnh cần cắt bỏ tử cung hoặc cắt bỏ u xơ tử cung trước tuổi 30.

Nguồn: RomWell
Ung thư thận
Bệnh có thể tiến triển dẫn đến ung thư thận đối với một số trường hợp. Triệu chứng này chiếm khoảng 10–16% trường hợp, với độ tuổi phát hiện bệnh trung bình khoảng 44 tuổi. Những khối u này chủ yếu là ung thư biểu mô tế bào thận loại II dạng nhú—loại ung thư ác tính và có nguy cơ tử vong cao.
Khối u thường nằm một bên thận và gây đau lưng dưới, tiểu ra máu. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể sờ thấy khối u tại vùng bụng. Tuy nhiên, người ta cũng ghi nhận những trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng rõ ràng nên khối u đã tiến triển đến giai đoạn muộn khi được phát hiện.

Nguồn: Terese Winslow
Độ phổ biến
Ước tính tỉ lệ mắc hội chứng u cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận khoảng 1/2.500 người.
Nguyên nhân
Hội chứng u cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận bắt nguồn từ đột biến gen FH trên nhiễm sắc thể 1. Gen FH cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme fumarase. Enzyme này tham gia biến đổi hợp chất fumarate thành malate trong chu trình Krebs diễn ra tại ti thể. Đây là một bước quan trọng trong quá trình cơ thể tổng hợp năng lượng ATP cho hoạt động của tế bào. Ngoài ra, các hợp chất trung gian hình thành từ chu trình Krebs còn là tiền chất tham gia quá trình tổng hợp amino acid, glucose và chất béo.

Nguồn: Microbe Online
Đột biến gen FH làm giảm hoạt động của enzyme fumarase, do đó ảnh hưởng đến quá trình biến đổi fumarate thành malate, dẫn đến tích tụ fumarate trong tế bào. Điều này làm gián đoạn quá trình chuyển hóa năng lượng và tạo môi trường thiếu oxy trong tế bào. Khi đó, tế bào tăng sinh bất thường, dẫn đến hình thành các khối u trên da, tử cung và thận.

Nguồn: BYJU'S
Chẩn đoán
U cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng, bệnh sử gia đình kết hợp với kết quả xét nghiệm mô, sinh hóa, hình ảnh và di truyền.
Xét nghiệm mô
Bác sĩ sinh thiết khối u trên da và xử lí với hóa chất, sau đó quan sát mẫu mô dưới kính hiển vi nhằm phát hiện các đặc điểm bất thường như tế bào có hình thái lạ, nhiều tế bào cơ trơn có nhân dài hoặc chứa nhiều nhân.

Nguồn: Terese Winslow LLC
Xét nghiệm sinh hóa
Hoạt động của enzyme fumarase giảm đi là đặc điểm thường gặp của bệnh nhân mắc hội chứng u cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận. Do đó, bác sĩ tiến hành sinh thiết da của bệnh nhân rồi đánh giá hoạt tính của enzyme này nhằm đưa ra chẩn đoán phù hợp.
Chẩn đoán hình ảnh
Phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp (CT) hoặc siêu âm giúp bác sĩ phát hiện khối u trong cơ thể bệnh nhân.
Xét nghiệm di truyền
Bác sĩ thực hiện các xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện đột biến gen gây bệnh, qua đó kết quả chẩn đoán được xác nhận.
Một số xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện hội chứng bao gồm:
- Chuỗi polymerase thời gian thực (quantitative PCR)
- Khuếch đại đa trình tự bằng nhiều đoạn dò (MLPA)
- Giải trình tự gen (Sanger sequencing)
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng u cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh.
U cơ trơn da có thể được loại bỏ bằng những phương pháp như:
- Phẫu thuật hoặc dùng tia laser CO2: cắt bỏ một phần hay toàn bộ khối u
- Đốt sóng cao tần: sử dụng năng lượng tần số cao để tạo nhiệt nhằm phá hủy khối u
- Áp lạnh: sử dụng nhiệt độ lạnh sâu để đóng băng và phá hủy các mô
Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định tiêm độc tố botulinum A nhằm ức chế khối u tăng sinh cũng như thúc đẩy quá trình chết của các tế bào khối u.
Bệnh nhân nữ bị u xơ tử cung có thể sử dụng thuốc điều hòa hormone gonadotropin và progesterone nhằm giảm kích thước khối u trước khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ. Trong trường hợp khối u tiến triển nặng, bệnh nhân được đề nghị phẫu thuật cắt bỏ tử cung.
Đối với khối u thận, bác sĩ thường tiến hành phẫu thuật cắt bỏ khối u ngay khi phát hiện. Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc ức chế tăng trưởng mạch máu nhằm ức chế quá trình tăng sinh của khối u. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định các thuốc giãn tĩnh mạch như nitroglycerin, nifedipine, phenoxybenzamine, doxazosin hoặc thuốc điều trị đau thần kinh như gabapentin, pregabalin, duloxetine nhằm giảm đau.

Nguồn: National Cancer Institute

Nguồn: Skintel
Dạng di truyền
Hội chứng u cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (de novo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng u cơ trơn tử cung di truyền và ung thư thận di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.
Các tên gọi khác
- Hereditary leiomyomatosis and renal cell carcinoma
- HLRCC
- Leiomyomatosis and renal cell cancer
- LRCC
- MCL
- MCUL
- Multiple cutaneous and uterine leiomyomata
- Multiple cutaneous leiomyoma
- Reed's syndrome
- Familial leiomyomatosis with renal carcinoma
- Familial multiple cutaneous leiomyomas
- Hereditary leiomyomatosis
- Hereditary multiple cutaneous leiomyomas
- Multiple cutaneous and uterine leiomyomas
- FH Tumor Predisposition Syndrome
- Fumarate Hydratase Tumor Predisposition Syndrome
- Hereditary Leiomyomatosis and Renal Cell Cancer
- Multiple Cutaneous and Uterine Leiomyomatosis
References
- National Library of Medicine. Hereditary leiomyomatosis and renal cell cancer. Retrieved August 22, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1708350/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Hereditary leiomyomatosis and renal cell cancer. Retrieved August 22, 2025 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/10096/index
- OMIM. HEREDITARY LEIOMYOMATOSIS AND RENAL CELL CANCER; HLRCC. Retrieved August 22, 2025 from https://omim.org/entry/150800
- MedlinePlus. Hereditary leiomyomatosis and renal cell cancer. Retrieved August 22, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/hereditary-leiomyomatosis-and-renal-cell-cancer/
- GeneReviews. FH Tumor Predisposition Syndrome. Retrieved August 22, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK1252/
- HLRCC Foundation. HLRCC FAQ. Retrieved August 22, 2025 from https://hlrcc.org/faq/ National Cancer Institute. Hereditary Leiomyomatosis and Renal Cell Cancer (PDQ®)–Health Professional Version. Retrieved August 22, 2025 from https://www.cancer.gov/publications/pdq/information-summaries/genetics/hlrcc-syndrome-hp-pdq
- Orphanet. Hereditary leiomyomatosis and renal cell cancer. Retrieved August 22, 2025 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/523
