• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏe

Viêm khớp vảy nến

17/08/2024
Viêm Khớp Vảy Nến Min

Viêm khớp vảy nến (psoriatic arthritis) là bệnh di truyền gây ra cùng lúc cả hai triệu chứng viêm khớp và vảy nến. Vảy nến là bệnh viêm mãn tính. Người bệnh vảy nến thường có mảng đỏ có vảy trắng bong tróc trên da. Ngoài ra, móng của bệnh nhân cũng có các biểu hiện như mòn móng, móng có vết lằn, vỡ vụn hoặc tách khỏi nền móng .

Vảy Nến Móng

Ảnh: Vảy nến móng
Nguồn: Mayo Clinic

Biểu hiện lâm sàng

Những triệu chứng của bệnh viêm khớp vảy nến bao gồm:

  • Cứng và đau khớp
  • Xuất hiện mảng đỏ trên da
  • Nóng và sưng tại các mô xung quanh

Ngoài ra, bệnh nhân còn có triệu chứng viêm dactyl (dactylitis). Viêm dactyl làm tay, chân người bệnh xuất hiện mảng đỏ và sưng lên trông giống xúc xích.

Viêm Dactyl
Ảnh: Viêm dactyl trên ngón tay
Nguồn: CreakyJoints

Trong đa số trường hợp, người bệnh xuất hiện vảy nến trước, sau đó mới có biểu hiện liên quan đến khớp. Vảy nến thường khởi phát trong độ tuổi thanh, thiếu niên và viêm khớp vảy nến xuất hiện trong độ tuổi từ 30–50.

Quá Trình Phát Triển Của Bệnh Vảy Nến
Ảnh: Quá trình phát triển của bệnh vảy nến
Nguồn: Mayo Clinic

Trong một số ít trường hợp, người bệnh không có biểu hiện đáng kể nào trên da. Khi có ít hoặc không có triệu chứng nào trên da, người bệnh dễ nhầm lẫn giữa bệnh viêm khớp vảy nến với các bệnh viêm khớp khác. Ngoài ra, một số trường hợp không xuất hiện bất kì triệu biểu hiện nào liên quan đến móng và viêm dactyl.

Viêm khớp vảy nến gồm năm loại sau:

  • Viêm khớp đối xứng: là một trong hai loại phổ biến nhất. Nó ảnh hưởng đến cùng một loại khớp nằm đối xứng hai bên cơ thể.
  • Viêm khớp không đối xứng: liên quan đến các khớp khác nhau mỗi bên cơ thể. Đây cũng là một trong hai loại phổ biến nhất.
  • Viêm khớp liên đốt xa của ngón chân và ngón tay: chủ yếu ảnh hưởng đến đầu ngón tay, ngón chân. Khớp liên đốt xa là khớp gần móng nhất.
  • Viêm cột sống: gây viêm tại các khớp giữa hai đốt sống liền kề trong cột sống. Biểu hiện phổ biến nhất của bệnh bao gồm đau và cứng khớp lưng hoặc cổ gây giảm chuyển động. Trong một số ít trường hợp, bệnh có thể ảnh hưởng đến khớp cánh tay, chân, bàn tay và bàn chân.
  • Viêm khớp phá hủy sụn khớp: gây viêm nghiêm trọng dẫn đến tổn thương khớp bàn tay và bàn chân, biến dạng khớp, từ đó khiến người bệnh vận động khó khăn. Ngoài ra, loãng xương tại các khớp có thể làm ngón tay và ngón chân ngắn lại. Một số người bệnh xuất hiện triệu chứng đau cổ và lưng.

Độ phổ biến

Tỉ lệ mắc bệnh viêm khớp vảy nến khoảng 24/10.000 người. Khoảng 5–10% người mắc bệnh vảy nến phát triển thành bệnh viêm khớp vảy nến. Người ta cho rằng bệnh vảy nến khá phổ biến, nó ảnh hưởng đến 2–3% dân số thế giới.

Nguyên nhân

Hiện nay, nguyên nhân gây bệnh viêm khớp vảy nến chưa được xác định. Những dấu hiệu của bệnh xuất hiện do tình trạng viêm quá mức trong và xung quanh vị trí khớp. Bình thường, phản ứng viêm xảy ra khi hệ miễn dịch gửi phân tử tín hiệu và tế bào bạch cầu đến vị trí tổn thương nhằm chống lại vi sinh vật xâm nhập và loại bỏ mô chết. Sau đó, quá trình tái tạo mô bắt đầu. Khi quá trình này kết thúc, cơ thể sẽ dừng phản ứng viêm để ngăn chặn tổn thương tế bào và mô mới vừa hình thành. Đối với người bệnh, khi có lực tác động lên khớp cũng dẫn đến phản ứng viêm quá mức.

Trong số những gen có khả năng liên quan đến bệnh có gen thuộc phức hợp kháng nguyên bạch cầu của người—phức hợp HLA. Phức hợp này hỗ trợ hệ miễn dịch phân biệt protein của cơ thể và protein lạ có nguồn gốc từ virus hoặc vi khuẩn. Mỗi gen HLA có nhiều biến thể khác nhau, chúng giúp hệ miễn dịch phản ứng với nhiều loại protein lạ. Trong số này, vài biến thể ảnh hưởng đến nguy cơ, phân loại và mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Ngoài ra, một số biến thể của các gen khác cũng có liên quan đến bệnh. Các gen này giữ nhiều vai trò khác nhau trong hệ miễn dịch. Tuy nhiên, tác động của chúng đến quá trình tiến triển của bệnh không đáng kể. Ngoài ra, yếu tố di truyền và môi trường cũng ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bác sĩ thực hiện các bài kiểm tra sau để chẩn đoán bệnh viêm khớp vảy nến:

  • Kiểm tra khớp nhằm xác định dấu hiệu sưng hoặc đau
  • Kiểm tra móng tay có triệu chứng bong tróc hay không
  • Nhấn vào lòng bàn chân và xung quanh gót chân
Triệu Chứng Bệnh Viêm Khớp Vảy Nến
Ảnh: Triệu chứng phổ biến của bệnh viêm khớp vảy nến
Nguồn: Psoriatic-Arthritis

Hiện nay, các xét nghiệm đơn lẻ không thể xác nhận chẩn đoán viêm khớp vảy nến. Tuy nhiên, một số loại xét nghiệm có thể loại trừ nguyên nhân khác gây đau khớp như viêm khớp dạng thấp hoặc bệnh gút.

Các xét nghiệm hỗ trợ loại trừ nguyên nhân gây bệnh bao gồm:

Chụp X-quang

Chụp X-quang cung cấp chính xác hình ảnh những thay đổi tại khớp do bệnh viêm khớp vảy nến gây ra.

Chụp X Quang
Ảnh: Chụp X-quang
Nguồn: Wikimedia Commons

Chụp MRI

Chụp MRI sử dụng sóng vô tuyến và từ trường mạnh để ghi nhận hình ảnh chi tiết của mô cứng và mô mềm trong cơ thể. Do đó, phương pháp này có thể kiểm tra các biểu hiện liên quan đến gân và dây chằng của bàn chân và lưng dưới.

Xét nghiệm RF

RF là kháng thể phổ biến trong máu của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên, kháng thể này không hiện diện trong máu của người bệnh viêm khớp vảy nến. Do đó, xét nghiệm RF giúp bác sĩ chẩn đoán phân biệt giữa hai bệnh này.

Xét nghiệm dịch khớp

Bác sĩ sử dụng kim để lấy lượng dịch nhỏ từ một trong các khớp bị đau của bệnh nhân, chủ yếu tại đầu gối. Nếu trong dịch khớp có tinh thể axit uric, nguyên nhân dẫn đến đau khớp có thể do gút, không phải viêm khớp vảy nến. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, người đau khớp có thể mắc cả hai bệnh.

Xét Nghiệm Dịch Khớp
Ảnh: Xét nghiệm dịch khớp
Nguồn: Nursing Central

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh viêm khớp vảy nến. Các liệu pháp thường làm giảm triệu chứng của bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân. Người ta thường tập trung kiểm soát phản ứng viêm tại các khớp nhằm giảm đau, giảm nguy cơ tàn tật và các vấn đề với da.

Thuốc

NSAID

NSAID là thuốc chống viêm không chứa steroid có tác dụng giảm đau và giảm viêm đối với người bệnh có biểu hiện nhẹ. Thuốc NSAID có sẵn không cần kê đơn gồm có ibuprofen (Advil, Motrin IB và hãng khác) và natri naproxen (Aleve). Các loại NSAID mạnh cần có toa thuốc của bác sĩ. Tác dụng phụ của thuốc bao gồm kích ứng dạ dày, bệnh tim mạch, tổn thương gan và thận.

DMARD

DMARD làm chậm quá trình tiến triển của bệnh, hạn chế tổn thương mô và khớp. Các loại thuốc DMARD phổ biến gồm có methotrexate (Trexal, Otrexup và hãng khác), leflunomide (Arava) và sulfasalazine (Azulfidine). Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như tổn thương gan, ức chế tủy xương, viêm và xơ hóa phổi.

Ngoài hai loại thuốc phổ biến trên, những bệnh nhân viêm khớp vảy nến mức độ nhẹ đến trung bình có thể sử dụng thuốc Apremilast để giảm hoạt động của enzyme kiểm soát quá trình viêm trong tế bào. Tuy nhiên, thuốc này cũng có các tác dụng phụ như tiêu chảy, buồn nôn và đau đầu.

Liệu pháp khác

  • Vật lí trị liệu giúp giảm đau và hỗ trợ bệnh nhân luyện tập các hoạt động sinh hoạt hằng ngày.
  • Tiêm steroid làm giảm viêm tại các khớp.
  • Phẫu thuật thay khớp bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật thay khớp nhân tạo bằng nhựa hoặc kim loại trong các trường hợp tổn thương nghiêm trọng.
Phẫu Thuật Thay Khớp
Ảnh: Phẫu thuật thay khớp
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Dạng di truyền

Hiện nay, người ta chưa xác định dạng di truyền của bệnh viêm khớp vảy nến. Theo thống kê, nếu trong gia đình có người mắc bệnh vảy nến hoặc bệnh viêm khớp vảy nến, tỉ lệ mắc bệnh của các thành viên khác khoảng 40%.

Phòng ngừa

Có thể giảm nguy cơ mắc bệnh viêm khớp vảy nến bằng các biện pháp phòng ngừa sau đây:

  • Bảo vệ khớp bằng cách nâng vật nặng bằng hai tay, đẩy cửa bằng toàn bộ cơ thể thay vì dùng tay.
  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh giúp giảm áp lực lên khớp, giảm đau và tăng khả năng vận động.
  • Tập thể dục thường xuyên: giúp khớp linh hoạt và cơ bắp khỏe mạnh. Các bài tập ít gây áp lực cho khớp bao gồm đạp xe, bơi lội, đi bộ, yoga và thái cực quyền.

Các tên gọi khác

  • Arthropathic psoriasis
  • Psoriatic arthropathy

References

  1. U.S National Library of Medicine. Psoriatic arthritis. Retrieved July 18, 2024 from https://medlineplus.gov/ency/article/000413.htm
  2. Johns Hopkins Medicine. Psoriatic Arthritis. Retrieved July 18, 2024 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/arthritis/psoriatic-arthritis
  3. Mayo Clinic. Psoriatic arthritis. Retrieved July 18, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/psoriatic-arthritis/symptoms-causes/syc-20354076
  4. National Institute of Health. Psoriatic Arthritis. Retrieved July 18, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK547710/
  5. National Psoriasis Foundation. About Psoriatic Arthritis. Retrieved July 18, 2024 from https://www.psoriasis.org/about-psoriatic-arthritis/
  6. Arthritis Foundation. Psoriatic Arthritis. Retrieved July 18, 2024 from https://www.arthritis.org/diseases/psoriatic-arthritis
  7. American College of Rheumatology. Psoriatic Arthritis. Retrieved July 18, 2024 from https://rheumatology.org/patients/psoriatic-arthritis
  8. Healthline. Everything You Need to Know About Psoriatic Arthritis. Retrieved July 18, 2024 from https://www.healthline.com/health/psoriatic-arthritis

Filed Under: Sức khỏe Tagged With: Bệnh xương khớp sụn

Tổng quan về máu và mạch máu
Hệ bạch huyết

Related posts

  • Viêm khớp

    Sức khỏe
  • Viêm khớp dạng thấp

    Bệnh tự miễn
  • Bệnh vẩy nến

    Bệnh tự miễn
  • Thoát vị đĩa đệm

    Sức khỏe
  • Viêm cân gan chân

    Sức khỏe
  • Loãng xương

    Sức khỏe

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ