Thai chậm tăng trưởng là gì?
Thai chậm tăng trưởng (fetal growth restriction) là thai nhi có cân nặng thấp hơn so với 9/10 thai nhi cùng tuần tuổi. Nguyên nhân có thể bắt nguồn từ các yếu tố liên quan đến mẹ, thai nhi hoặc nhau thai; chúng làm tăng nguy cơ thai chết trong tử cung, mắc bệnh lí sơ sinh cũng như tử vong khi mới sinh.

Nguồn: The StayWell Company
Kích thước thai được ước tính dựa trên cân nặng thai hoặc chu vi bụng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thai nhi có kích thước nhỏ do các đặc điểm di truyền nhưng tăng trưởng với tốc độ bình thường. Ngược lại, một số thai nhi có kích thước phù hợp với tuổi thai nhưng chưa đạt mức tăng trưởng tối đa.
Thai chậm tăng trưởng trong tử cung được chia thành hai dạng dựa trên các chỉ số như chu vi vòng đầu, vòng bụng, chiều dài xương đùi và đường kính lưỡng đỉnh (mặt cắt ngang hộp sọ của thai nhi). Trong trường hợp thai chậm tăng trưởng đối xứng, tất cả các số đo của thai nhi đều giảm. Nếu thai chậm tăng trưởng không đối xứng, vòng bụng thường giảm trong khi những chỉ số khác trong giới hạn bình thường.

Nguồn: Dr.PRIYANKA MEHTA
Triệu chứng
Thai phụ thường không biểu hiện triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, trẻ sơ sinh có thể biểu hiện một số dấu hiệu sau khi chào đời, bao gồm:
- Cân nặng khi sinh thấp
- Hạ đường huyết (nồng độ đường trong máu thấp)
- Thân nhiệt thấp
- Tăng hồng cầu (nồng độ hồng cầu trong máu cao)
- Sức đề kháng kém, khó chống lại nhiễm trùng
Ngoài ra, một số trẻ sơ sinh chậm tăng trưởng trong bụng mẹ có thể biểu hiện các triệu chứng như:
- Gan lớn
- Mất thính lực
- Viêm võng mạc-mống mắt
- Các đốm xanh tím do nhiễm virus cytomegalo
- Tai thấp
- Hở hàm ếch
- Nắm tay co quắp
- Các ngón chồng lên nhau
- Lòng bàn chân lồi
- Da đầu bất thường
- Hai mắt gần nhau
- Khuyết mô mắt (colomba)
- Cằm nhỏ
- Thoát vị rốn

Ảnh: Dị tật lòng bàn chân lồi
Nguồn: ResearchGate

Ảnh: Coloboma (Tật khuyết mắt)
Người bệnh bị thiếu mô mống mắt. Phần màu đen của mắt có hình dạng bất thường. Chúng xuất hiện một đường rãnh trong đó.
Nguồn: Cleveland Clinic
Biến chứng
Các biến chứng ngắn hạn xuất hiện trước hoặc ngay sau khi sinh bao gồm:
- Thai chết lưu
- Suy hô hấp
- Ngạt thở khi sinh
- Ngạt và tổn thương phổi do hít phải phân trong nước ối
- Hạ đường huyết
- Tăng hồng cầu và máu đặc
- Tăng bilirubin không do sinh lí
- Nhiễm trùng máu
- Hạ canxi trong máu
- Khả năng điều chỉnh thân nhiệt kém
- Suy giảm miễn dịch
Ngoài ra, thai chậm tăng trưởng có thể dẫn đến các bệnh lí liên quan đến sinh non như:
- Hội chứng suy hô hấp
- Viêm ruột hoại tử
- Còn ống động mạch
- Xuất huyết nội sọ
- Bệnh võng mạc
Biến chứng dài hạn thường gặp đối với trẻ chậm tăng trưởng trong tử cung nghiêm trọng.
Trẻ có nguy cơ mắc bệnh liên quan đến phát triển thần kinh-nhận thức như:
- Chậm phát triển trí tuệ
- Học tập kém
- Giảm khả năng nhận thức
- Các vấn đề hành vi
- Rối loạn vận động tinh và vận động thô
- Tăng động giảm chú ý
- Bại não
Một số biến chứng khác của thai chậm tăng trưởng bao gồm:
- Suy dinh dưỡng kéo dài hoặc béo phì
- Bệnh tim mạch
- Tăng hoạt động chuyển hóa
- Tăng cholesterol
- Nồng độ lipid trong máu bất thường
- Tiểu đường
- Bệnh thận
Nguyên nhân
Nguyên nhân từ thai nhi
Người ta ghi nhận khoảng 5% các trường hợp thai nhi chậm tăng trưởng trong tử cung liên quan đến những bất thường di truyền như:
- Lệch bội
- Đơn bội
- Đột biến đơn gen
- Xóa hoặc nhân đôi một đoạn nhiễm sắc thể
- Nhiễm sắc thể dạng vòng
- Dấu ấn gen bất thường
- Trisomy 13 hoặc 18
Ngoài ra, nhiễm trùng thai chiếm khoảng 5–10% trường hợp, trong đó sốt rét là nguyên nhân phổ biến nhất trên toàn cầu.
Các tác nhân nhiễm trùng khác bao gồm:
- Virus cytomegalo
- Virus varicella-zoster
- Virus herpes simplex
- Kí sinh trùng toxoplasma
- Vi khuẩn Treponema pallidum
Nguyên nhân từ mẹ
Các bệnh lí mạn tính của mẹ có thể ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu tại tử cung–nhau thai–thai nhi bao gồm:
- Tăng huyết áp mạn tính
- Tiểu đường thai kì hoặc trước khi mang thai
- Lupus ban đỏ hệ thống
- Hội chứng kháng phospholipid
- Bệnh tim-phổi hoặc thận nặng
- Thiếu máu nghiêm trọng
- Bệnh hồng cầu hình liềm

Nguồn: Shutterstock
Ngoài ra, một số yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ mang thai chậm tăng trưởng:
- Lạm dụng chất kích thích
- Đa thai
- Cân nặng của mẹ trước khi mang thai thấp
- Không tăng cân nhiều trong thai kì
- Dùng thuốc chống ung thư
- Phơi nhiễm bức xạ
- Xuất huyết thai kì mạn tính
Nguyên nhân từ nhau thai và dây rốn
Các bất thường nhau thai dẫn đến thai chậm tăng trưởng trong tử cung bao gồm:
- Nhau thai hai thùy
- Nhau ngoài màng đệm
- Nhau bong non
- Nhồi máu
- Nhau thai bám chặt
- Nhau tiền đạo
- Loạn sản mô trung bì nhau thai

Nguồn: Cleveland Clinic

Nguồn: Cleveland Clinic
Hơn nữa, những vấn đề liên quan đến dây rốn như dây rốn chỉ có một động mạch, chèn dây rốn hoặc dây rốn bám rìa cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng của thai nhi.
Chẩn đoán
Bác sĩ chẩn đoán thai chậm tăng trưởng thông qua một số phương pháp như:
Đo chiều cao tử cung
Chiều cao tử cung là kích thước của bụng tính từ xương mu đến đỉnh tử cung. Chỉ số này thường gần bằng số tuần mang thai (sau 20 tuần). Chẳng hạn, vào tuần thai thứ 32, chiều cao tử cung bình thường khoảng 32 cm. Bác sĩ có thể nghi ngờ thai chậm tăng trưởng nếu chiều cao đo được thấp hơn dự kiến ít nhất 4 cm. Ngoài ra, bác sĩ có thể sờ nắn bụng nhằm ước lượng kích thước thai.

Nguồn: Cleveland Clinic
Xác định cân nặng của mẹ
Bác sĩ theo dõi cân nặng của thai phụ trong mỗi lần khám thai định kì. Thai phụ tăng cân kém có thể là dấu hiệu cho thấy thai nhi không tăng trưởng đủ.
Siêu âm
Các trường hợp được chẩn đoán thai chậm tăng trưởng cần siêu âm bổ sung để theo dõi quá trình phát triển của thai nhi. Trong lúc siêu âm, bác sĩ di chuyển đầu dò trên bụng mẹ. Sóng âm tạo ra hình ảnh thai nhi, từ đó bác sĩ đo các chỉ số và ước tính kích thước, cân nặng. Kĩ thuật siêu âm Doppler còn giúp kiểm tra dòng máu từ nhau thai qua dây rốn. Ngoài ra, siêu âm cũng hỗ trợ đo lượng dịch ối bao quanh thai. Lượng ối quá ít có thể là dấu hiệu của thai chậm tăng trưởng.
Theo dõi thai
Bác sĩ dùng thiết bị theo dõi tim thai gắn trên bụng mẹ trong khoảng 30 phút nhằm ghi nhận nhịp tim thai. Kết quả chẩn đoán có thể giúp phát hiện các vấn đề về tăng trưởng.
Chọc ối
Bác sĩ chọc kim qua da vào tử cung để lấy mẫu dịch ối, sau đó phân tích nhằm tìm ra các điểm bất thường.

Nguồn: Cleveland Clinic
Điều trị
Quá trình điều trị thai chậm tăng trưởng phụ thuộc vào tuần thai và sức khỏe của thai nhi. Hiện tại, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn, vì vậy thai phụ cần được theo dõi sát sao nhằm phát hiện biến chứng và điều trị các bệnh lí nền kịp thời.
Một số biện pháp can thiệp bao gồm:
Sinh sớm
Nếu thai kì không diễn ra bình thường hoặc thai nhi có nguy cơ tử vong, bác sĩ có thể kích thích chuyển dạ trước 37 tuần. Trong một số trường hợp, bác sĩ chỉ định mổ lấy thai vì sinh qua đường âm đạo có thể gây căng thẳng cho trẻ.
Dùng thuốc corticosteroid
Nếu bác sĩ quyết định kích thích chuyển dạ, mẹ có thể sử dụng thuốc corticosteroid nhằm hỗ trợ phổi thai nhi phát triển hoàn thiện hơn.
Lời kết
Thai chậm tăng trưởng trong tử cung có thể bắt nguồn từ mẹ, thai nhi hoặc nhau thai và dẫn đến nhiều biến chứng ngắn hạn cũng như dài hạn đối với trẻ. Chẩn đoán sớm, theo dõi sát sao và can thiệp kịp thời có thể giảm nhẹ các biến chứng cũng như cải thiện sức khỏe của trẻ. Cha mẹ cần hiểu rõ những yếu tố nguy cơ, dấu hiệu, biện pháp can thiệp nhằm chuẩn bị tốt hơn và nâng cao cơ hội sinh con khỏe mạnh.
References
- National Library of Medicine. Fetal Growth Restriction. Retrieved September 13, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK562268/
- Cleveland Clinic. Intrauterine Growth Restriction. Retrieved September 13, 2025 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/24017-intrauterine-growth-restriction
- Medscape. Fetal Growth Restriction. Retrieved September 13, 2025 from https://emedicine.medscape.com/article/261226-overview
- Stanford Medicine Children’s Health. Fetal Growth Restriction. Retrieved September 13, 2025 from https://www.stanfordchildrens.org/en/topic/default?id=fetal-growth-restriction-90-P02462
