• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Cystine niệu

18/10/202209/07/2024
Cystine niệu

Axit amin cystine tham gia cấu tạo hầu hết các protein. Khi thận lọc máu tạo nước tiểu, cystine thường được hấp thụ trở lại vào máu. Cystine niệu là bệnh di truyền gây ra triệu chứng tích tụ axit amin cystine trong thận và bàng quang. Bệnh có thể tiên triển các biến chứng nghiêm trọng.

giai-phau-than-nam-va-nu
Ảnh: Giải phẫu thận nam và nữ
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Biểu hiện lâm sàng

Người mắc bệnh cystine niệu có các triệu chứng bao gồm buồn nôn, tiểu ra máu, đau mạn sườn hoặc lưng, nhiễm trùng đường tiết niệu.

Bệnh nhân mất khả năng tái hấp thu cystine vào máu, nên axit amin tích tụ trong nước tiểu dẫn đến hình thành sỏi đường tiết niệu. Người bệnh có thể gặp các bệnh lý khác như tắc nghẽn niệu quản, viêm bể thận, suy thận. Cơn đau do sỏi cystine thường xuất hiện tại một bên sườn, hiếm khi người bệnh cảm nhận cơn đau cả hai bên. Họ cũng có thể thấy đau tại xương chậu, bẹn, bộ phận sinh dục hoặc giữa bụng trên và lưng.

co-che-loc-cua-than
Ảnh: Cơ chế lọc của thận
Nguồn: Mr. High Sky/Shutterstock.com

Độ phổ biến

Tỉ lệ mắc bệnh cystine niệu ước tính khoảng 1/10.000 người trên toàn thế giới. Bệnh thường xảy ra tại độ tuổi dưới 40 tuổi. Khoảng 3% trường hợp sỏi đường tiết niệu là sỏi cystine.

Nguyên nhân

Đột biến gen SLC3A1 hoặc SLC7A9 là nguyên nhân chính gây ra cystine niệu. Gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra phức hợp protein có chức năng kiểm soát quá trình tái hấp thu một số axit amin như cystine vào máu từ dịch lọc tại thận.

Các đột biến khiến phức hợp protein không thể tái hấp thu axit amin nên cystine tích tụ trong nước tiểu. Nồng độ cystine trong nước tiểu tăng lên đến mức hình thành tinh thể (sỏi) trong thận hoặc bàng quang. Đôi khi tinh thể cystine kết hợp với canxi trong thận tạo thành viên sỏi lớn gây tắc nghẽn đường tiết niệu và khiến thận giảm khả năng loại bỏ chất thải qua nước tiểu. Nhiễm trùng cũng có thể xảy ra tại vị trí các viên sỏi.

amino-axit
Ảnh: Amino axit
Axit amin là tập hợp 20 phân tử khác nhau, cấu tạo thành protein. Protein bao gồm một hoặc nhiều chuỗi axit amin, gọi là polypeptit. Các chuỗi này xoắn cuộn thành các protein có hoạt tính sinh học khác nhau. Trình tự axit amin được mã hóa trong gen
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Người bệnh được khám sức khỏe và kiểm tra các triệu chứng lâm sàng. Do triệu chứng của bệnh tương tự với một số bệnh lý về thận và sỏi cystine không hiển thị rõ khi chụp X-quang nên người bệnh cần thực hiện thêm các xét nghiệm bổ sung như:

  • Chụp CT hoặc siêu âm ổ bụng
  • Xét nghiệm nước tiểu

Tiền sử bệnh của gia đình cũng góp phần hỗ trợ chẩn đoán bệnh.

Điều trị

Mục tiêu điều trị cystine niệu là giảm các triệu chứng và ngăn ngừa hình thành sỏi.

  • Người bệnh nên uống nhiều nước nhằm tăng lượng nước tiểu và giảm nồng độ cystine
  • Truyền nước qua tĩnh mạch
  • Sử dụng kali citrat hoặc natri bicarbonat làm tăng tính kiềm của nước tiểu để hòa tan các tinh thể cystine
  • Áp dụng chế độ dinh dưỡng ít muối và hạn chế protein động vật

Những viên sỏi nhỏ hơn 5mm thường tự đi qua nước tiểu. Những viên lớn hơn 5mm cần được loại bỏ bằng các thủ thuật:

  • Tán sỏi bằng sóng xung kích. Trong quy trình này, người bệnh nằm trên một loại bàn hoặc bồn phẫu thuật đặc biệt. Sóng xung kích năng lượng cao được truyền qua nước nhằm phá vỡ các viên sỏi thận, sau đó những mảnh sỏi nhỏ có thể dễ dàng thoát khỏi cơ thể qua đường tiết niệu. Phương pháp này thường được dùng điều trị sỏi thận cho trẻ em.
  • tan-soi-bang-song-xung-kich
    Ảnh: Tán sỏi bằng sóng xung kích
    Nguồn: Urology Care Foundation
  • Lấy sỏi thận qua da. Áp dụng cho những trường hợp bệnh nhân không thể điều trị sỏi thận bằng các thủ thuật khác do kích thước sỏi quá lớn, nhiều sỏi hoặc vị trí của sỏi. Trong thủ thuật này, bác sĩ đưa trực tiếp một ống vào thận qua vết rạch nhỏ tại lưng. Sau đó, sỏi sẽ được phá hủy bằng đầu dò siêu âm rồi các mảnh vỡ được hút ra ngoài.
  • phau-thuat-tan-soi-qua-da
    Ảnh: Phẫu thuật lấy sỏi thận qua da
    Nguồn: Urology Care Foundation
  • Nội soi niệu quản. Bác sĩ đưa ống soi niệu quản qua bàng quang và vào niệu quản. Dụng cụ nội soi sẽ phát hiện và phá vỡ sỏi thận bằng tia laser. Những mảnh sỏi thận nhỏ có thể dễ dàng thoát khỏi cơ thể qua đường tiết niệu.
noi-soi-nieu-quan
Ảnh: Nội soi niệu quản
Nguồn: Urology Care Foundation

Bệnh nhân có thể cần dùng thuốc giảm đau nhằm kiểm soát cơn đau thận hoặc bàng quang khi thực hiện các thủ thuật tán sỏi.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Cystine niệu di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng bố mẹ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Cystine niệu di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con.

Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • CSNU
  • cystinuria-lysinuria
  • Stones - cystine; Cystine stones

References

  1. Genetic Testing Information. Cystinuria. Retrieved September 27, 2022 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0010691/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Cystinuria. Retrieved September 27, 2022 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/6237/cystinuria/
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CYSTINURIA. Retrieved September 27, 2022 from https://omim.org/entry/220100
  4. U.S National Library of Medicine. Cystinuria. Retrieved September 27, 2022 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/cystinuria/
  5. Cleveland Clinic. Cystine Stones. Retrieved September 27, 2022 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/17794-cystine-stones
  6. National Organization for Rare Disorders. Cystinuria. Retrieved September 27, 2022 from https://rarediseases.org/rare-diseases/cystinuria/
  7. Orphanet. Cystinuria. Retrieved September 27, 2022 from https://www.orpha.net/consor/cgi-bin/OC_Exp.php?lng=en&Expert=214
  8. National Kidney Foundation. Cystine Stones. Retrieved September 27, 2022 from https://www.kidney.org/atoz/content/what-are-cystine-stones
  9. Diversity of Phenotype and Genetic Etiology of 23 Cystinuria Saudi Patients: A Retrospective Study. How I treat unexplained refractory iron deficiency anemia. Published November 11, 2020 https://doi.org/10.3389/fped.2020.569389

Filed Under: Đột biến lặn Tagged With: Bệnh thận

Hội chứng Simpson-Golabi-Behmel
Bệnh mù màu

Related posts

  • U nguyên bào thận – Khối u Wilms

    Ung thư thận
  • Gen di truyền có quyết định thành tích thể thao?

    Gen và biểu hiện tính trạng
  • Bệnh thận mãn tính

    Sức khỏe
  • Bệnh bạch cầu cấp nguyên bào tủy vị thành niên

    Đột biến trội
  • Ung thư thận

    Ung thư thận
  • Dị tật ống thần kinh

    Chăm sóc thai

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ