• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến trội

Hội chứng tăng sinh lympho tự miễn

10/08/2023
Hội chứng tăng sinh lympho tự miễn

Hội chứng tăng sinh tế bào lympho tự miễn (autoimmune lymphoproliferative syndrome) là bệnh di truyền khiến cơ thể không thể điều chỉnh hợp lý số lượng tế bào miễn dịch (tế bào lympho). Cơ thể người bệnh sản xuất lượng lớn tế bào lympho bất thường, nên tế bào lympho tích tụ đến mức khiến hạch bạch huyết, gan và lách phình to.

Hệ thống bạch huyết
Ảnh: Hệ thống bạch huyết
Nguồn: Terese Winslow LLC

Biểu hiện lâm sàng

Người bệnh thường phát triển bệnh tự miễn, khi hệ miễn dịch tấn công các mô và cơ quan của chính cơ thể. Bệnh ảnh hưởng chủ yếu đến các tế bào máu.

các tế bào máu
Ảnh: Các tế bào máu
Nguồn: Medlineplus.gov

Tùy thuộc vào loại tế bào máu bị tác động, bệnh nhân phát triển các vấn đề sau:

  • Hồng cầu gây ra thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Bạch cầu dẫn đến giảm bạch cầu trung tính tự miễn
  • Tiểu cầu làm phát triển giảm tiểu cầu miễn dịch

Trong một số trường hợp hiếm gặp, người bệnh gặp các bất thường khác, bao gồm:

  • Viêm cầu thận
  • Viêm gan tự miễn
  • Viêm màng bồ đào
  • Hội chứng Guillain-Barre (liên quan đến dây thần kinh)
  • Nổi mề đay

Người mắc hội chứng tăng sinh lympho tự miễn có các dấu hiệu và triệu chứng khác nhau. Số lượng tế bào miễn dịch tăng cao thường xuất hiện trong giai đoạn trẻ nhỏ. Trẻ mắc bệnh bị sưng to các hạch bạch huyết và lách to. Chứng rối loạn tự miễn thường khởi phát sau vài năm. Biểu hiện phổ biến nhất là thiếu máu tán huyết kết hợp giảm tiểu cầu (còn gọi là hội chứng Evans). Người mắc bệnh dạng cổ điển có tuổi thọ gần như bình thường, tuy nhiên họ có nguy cơ cao phát triển ung thư tế bào hệ miễn dịch (ung thư hạch).

Một số trường hợp có các dấu hiệu và triệu chứng giống hội chứng tăng sinh lympho tự miễn bao gồm bệnh hạch bạch huyết, lách to và thiếu máu. Tuy nhiên, dạng cụ thể của các triệu chứng hoặc nguyên nhân di truyền của bệnh có thể khác nhau. Người ta cho rằng những trường hợp này được xếp vào loại bệnh riêng biệt khác.

Độ phổ biến

Hội chứng tăng sinh lympho tự miễn là bệnh di truyền hiếm gặp. Tỷ lệ mắc phải chưa được thống kê cụ thể.

Nguyên nhân

Đột biến gen FAS gây ra hội chứng tăng sinh lympho tự miễn dạng cổ điển. Gen FAS cung cấp hướng dẫn tạo ra protein có chức năng truyền tín hiệu kích hoạt cái chết tế bào theo chương trình (apoptosis). Khi cơ thể bị các tác nhân ngoại nhiễm (virus hay vi khuẩn) tấn công, hệ miễn dịch tạo ra số lượng lớn tế bào lympho để bảo vệ. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, các tế bào lympho này sẽ chết theo chương trình.

Đột biến gen FAS dẫn đến một phiên bản protein bất thường, nó cản trở tế bào chết theo chương trình. Do đó, tế bào lympho dư thừa tích tụ trong cơ thể đến mức gây hại các mô và cơ quan. Ngoài ra, tế bào nhân lên không kiểm soát nhưng không chết đi dẫn đến u lympho. Biểu hiện này thường xảy đối với bệnh nhân mắc hội chứng.

Hội chứng tăng sinh lympho tự miễn dạng không cổ điển do đột biến trên các gen khác chưa được xác định.

Chẩn đoán

Hội chứng tăng sinh lympho tự miễn được chẩn đoán dựa trên hai biểu hiện lâm sàng chính bao gồm bệnh hạch bạch huyết mạn tính không ác tính (có thể kèm lách to) và số lượng tế bào TCRαβ+DNT tăng cao. Xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện các đột biến gen liên quan là phương pháp chẩn đoán chính xác.

Điều trị

Hiện nay chưa có phương pháp điều trị dứt điểm hội chứng tăng sinh lympho tự miễn. Các liệu pháp giúp giảm nhẹ biểu hiện và cải thiện chất lượng đời sống bệnh nhân. Ức chế miễn dịch bằng corticoid có thể được được chỉ định. Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch (1–2 gm/kg) được dùng đồng thời với methylprednisolone cho bệnh nhân mắc chứng thiếu máu tán huyết. Trường hợp thiếu máu nặng có thể chỉ định truyền máu. Đối với chứng suy giảm bạch cầu trung tính và các đợt nhiễm trùng liên quan, G-CSF liều thấp (1–2 μg/kg) tiêm dưới da đem lại hiệu quả điều trị.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Bệnh di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thừa hưởng đột biến gen bệnh từ bố hoặc mẹ bị bệnh. Những trường hợp còn lại do đột biến mới (denovo) xảy ra trong quá trình tạo tế bào sinh sản (trứng và tinh trùng) hoặc phát triển phôi sớm nhưng hiếm gặp. Họ thường không có tiền sử bệnh trong gia đình.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Bệnh cũng có thể di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường nhưng thường hiếm gặp. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng bố mẹ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Trường hợp bệnh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Trường hợp bệnh di truyền lặn, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ.

Các tên gọi khác

  • ALPS
  • Canale-Smith syndrome

References

  1. Genetic Testing Information. Autoimmune lymphoproliferative syndrome type 1. Retrieved 25 May 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1328840/?_ga=2.12138227.63969999.1684744604-1635318420.1684225451
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Autoimmune lymphoproliferative syndrome. Retrieved 25 May 2023 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/8686/autoimmune-lymphoproliferative-syndrome
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. AUTOIMMUNE LYMPHOPROLIFERATIVE SYNDROME; ALPS. Retrieved 25 May 2023 from https://omim.org/entry/601859
  4. U.S National Library of Medicine. Autoimmune lymphoproliferative syndrome. Retrieved 25 May 2023 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/autoimmune-lymphoproliferative-syndrome/#resources
  5. Frontiers. Case Report: Autoimmune Lymphoproliferative Syndrome vs. Chronic Active Epstein-Barr Virus Infection in Children: A Diagnostic Challenge. Retrieved 25 May 2023 from https://www.frontiersin.org/articles/10.3389/fped.2021.798959/full
  6. MalaCards. Autoimmune Lymphoproliferative Syndrome (ALPS). Retrieved 25 May 2023 from https://www.malacards.org/card/autoimmune_lymphoproliferative_syndrome
  7. MSD Manuals. Autoimmune Disorders Retrieved 25 May 2023 from https://www.msdmanuals.com/professional/immunology-allergic-disorders/allergic,-autoimmune,-and-other-hypersensitivity-disorders/autoimmune-disorders
  8. Orphanet. Autoimmune lymphoproliferative syndrome. Retrieved 25 May 2023 from https://www.orpha.net/consor/cgi-bin/OC_Exp.php?Lng=GB&Expert=3261
  9. Radiopaedia. Autoimmune lymphoproliferative syndrome Retrieved 25 May 2023 from https://radiopaedia.org/articles/autoimmune-lymphoproliferative-syndrome

Filed Under: Đột biến trội Tagged With: imuta-Suy giảm miễn dịch nguyên phát, imuta-Suy tuỷ xương

Giả giảm aldosterone loại 1
Thiếu antithrombin di truyền

Related posts

  • Giảm bạch cầu bẩm sinh dạng nặng

    Bệnh liên kết NST X
  • Hội chứng tăng IgE di truyền trội

    Đột biến trội
  • Phù mạch di truyền

    Đột biến trội
  • Hội chứng Chediak-Higashi

    Đột biến lặn
  • Hội chứng Majeed

    Đột biến lặn
  • Hội chứng giảm bạch cầu trung tính theo chu kỳ

    Đột biến trội

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ