• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏe

Viêm màng não

26/01/2026
Viem mang nao cover

Viêm màng não (meningitis) là bệnh lí viêm các lớp màng bảo vệ bao quanh não và tủy sống do vi khuẩn, virus, nấm, kí sinh trùng hoặc một số nguyên nhân khác. Các triệu chứng thường gặp bao gồm sốt, đau đầu dữ dội, cứng cổ, buồn nôn, nôn và nhạy cảm với ánh sáng.

Cấu trúc và chức năng của màng não

Cấu trúc

Cấu trúc màng não bao gồm 3 lớp theo thứ tự từ ngoài vào trong bao gồm màng cứng, màng nhện và màng mềm.

Màng cứng

Màng cứng là lớp ngoài cùng, chúng nằm sát với hộp sọ và cột sống. Bên trong màng cứng tồn tại các mô liên kết cứng chắc và mô xơ.

Cấu tạo màng cứng bao gồm hai lớp:

  • Lớp ngoài: có tên khác là lớp màng đáy, chúng có vai trò kết nối màng cứng với khung xương sọ để tạo thành một cấu trúc chắc chắn
  • Lớp trong: hay còn gọi là lớp màng não, chúng bao bên ngoài não bộ

Các xoang tĩnh mạch nằm giữa hai lớp này, chúng có chức năng vận chuyển máu tĩnh mạch từ não trở về tim. Ngoài ra, màng cứng tạo ra những nếp gấp để phân chia các vùng trên não bộ, ví dụ như phân chia hai nửa bán cầu hay nếp gấp phân cách đại não và tiểu não.

Màng nhện

Lớp thứ hai là màng nhện gần như trong suốt. Chúng có hình thái như màng nhện, bao phủ lỏng lẻo quanh mô não và tạo thành một khoảng trống so với hệ thần kinh. Khoảng trống này giúp mạch máu có thể đi qua dễ dàng. Ngoài ra, màng nhện còn sản xuất, hấp thu và tái tạo dịch não tủy mỗi ngày.

Màng mềm

Màng mềm là lớp màng mỏng nhất, trong suốt, ôm sát nhu mô não và tủy sống. Chúng cung cấp dưỡng chất cho hệ thần kinh.

Cac lop mang nao
Ảnh: Cấu trúc các lớp màng não
Nguồn: Cleveland Clinic

Chức năng

Màng não có nhiều chức năng quan trọng như:

  • Bảo vệ hệ thần kinh trung ương: chúng tạo ra lớp rào chắn cơ học để bảo vệ những tế bào nhạy cảm như tế bào thần kinh khỏi các lực tác động từ bên ngoài
  • Cung cấp dưỡng chất: các tế bào thần kinh nhận được dưỡng chất thông qua mạng lưới mạch máu
  • Sản xuất, tái tạo dịch não tủy: dịch não tủy trong suốt, lấp đầy trong khoang não thất và khoang màng nhện

Nguyên nhân và phân loại viêm màng não

Viêm màng não được phân loại dựa trên các nguyên nhân gây bệnh như:

Phân nhóm Tác nhân gây bệnh
Viêm màng não do vi khuẩn
  • Streptococcus pneumonia (phế cầu khuẩn)
  • Group B Streptococcus (liên cầu khuẩn nhóm B)
  • Neisseria meningitides (vi khuẩn não mô cầu)
  • Mycobacterium tuberculosis (trực khuẩn lao)
  • Haemophilus influenza
  • Listeria monocytogenes
  • Escherichia coli
Viêm màng não do virus
  • Enterovirus không thuộc nhóm Poliovirus
  • Virus gây bệnh quai bị
  • Herpesvirus gây tăng bạch cầu đơn nhân, thủy đậu, zona thần kinh
  • Virus sởi
  • Virus cúm
  • Arbovirus (virus lây nhiễm qua động vật chân đốt)
  • Virus gây viêm màng não lympho bào
Viêm màng não do nấm
  • Nấm Coccidioides
Viêm màng não do kí sinh trùng
  • Angiostrongylus cantonensis
  • Baylisascaris procyonis
  • Gnathostoma spinigerum
Viêm màng não nguyên phát do amip
  • Naegleria fowleri
Viêm màng não không do nhiễm trùng
  • Bệnh lupus ban đỏ hệ thống
  • Phản ứng với thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm không chứa steroid
  • Chấn thương đầu
  • Phẫu thuật não

Ngoài ra, viêm màng não có thể được phân loại dựa vào thời gian triệu chứng xuất hiện:

  • Viêm màng não mạn tính: bệnh kéo dài từ một tháng trở lên
  • Viêm màng não cấp tính: thường gặp đối với trường hợp viêm màng não do vi khuẩn, các triệu chứng xuất hiện đột ngột và nghiêm trọng
Viem mang nao
Ảnh: Màng não bình thường và khi bị nhiễm trùng
Nguồn: Healthwise

Biểu hiện lâm sàng

Bệnh nhân là trẻ nhỏ và người trưởng thành thường có các triệu chứng sau:

  • Cứng cổ
  • Buồn nôn, nôn
  • Nhạy cảm với ánh sáng
  • Lú lẫn, dễ thay đổi cảm xúc
  • Mệt mỏi, buồn ngủ quá mức
  • Chán ăn
  • Các đốm nhỏ tròn giống phát ban
Trieu chung viem mang nao
Ảnh: Triệu chứng viêm màng não
Nguồn: Cleveland Clinic

Người mắc viêm mãng não do amip có thể biểu hiện thêm các dấu hiệu như:

  • Ảo giác
  • Mất thăng bằng
  • Khó chú ý, tập trung

Các triệu chứng đối với trẻ sơ sinh thường khác với người trưởng thành và khó phát hiện hơn, bao gồm:

  • Xuất hiện điểm mềm (thóp) trên đầu
  • Bú hoặc ăn kém
  • Thường xuyên buồn ngủ, khó thức dậy
  • Mệt mỏi, phản ứng chậm

Di chứng

Người ta ghi nhận khoảng 10–20% người từng mắc viêm màng não sẽ gặp các vấn đề sức khỏe lâu dài. Viêm màng não do vi khuẩn có khả năng gây di chứng cao hơn so với những loại viêm màng não khác.

Các di chứng sau viêm màng não bao gồm:

  • Mất thị lực, thính lực
  • Suy giảm trí nhớ và khả năng tập trung
  • Động kinh
  • Vấn đề vận động và thăng bằng
  • Rối loạn hành vi,khó học tập
  • Viêm khớp
  • Tổn thương cơ quan
  • Nhiễm trùng máu
nhiem-trung-huyet
Ảnh: Nhiễm trùng huyết
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Nguy cơ mắc bệnh và lây nhiễm

Tuổi tác, môi trường sống và một số bệnh lí nền có thể làm tăng khả năng mắc bệnh viêm màng não.

Người bệnh có nguy cơ cao mắc viêm màng não cao trong các trường hợp sau:

  • Dưới 5 tuổi: khoảng 70% các trường hợp viêm màng não do vi khuẩn xảy ra đối với trẻ em dưới 5 tuổi
  • Hệ miễn dịch yếu: HIV, ung thư, ghép tạng, ghép tủy xương hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch
  • Rò rỉ dịch não tủy
  • Không có lá lách hoặc bị tổn thương lá lách
  • Viêm mũi, viêm tai mạn tính, viêm phổi do phế cầu hoặc nhiễm trùng máu lan rộng
  • Chấn thương đầu, sọ não, tủy sống
  • Mắc bệnh hồng cầu hình liềm
  • Mắc rối loạn sử dụng rượu
  • Sống trong môi trường tập thể, khu vực có bệnh truyền nhiễm gây viêm màng não

Con đường lây nhiễm

Phương thức lây nhiễm bệnh thay đổi tùy theo tác nhân gây bệnh. Phần lớn các loại vi khuẩn gây viêm màng não như Neisseria meningitidis, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae thường hiện diện trong mũi và họng của người bệnh. Chúng có thể lây sang người khác qua các giọt bắn đường hô hấp hoặc dịch tiết từ họng. Ngoài ra, Streptococcus nhóm B thường tồn tại trong ruột hoặc âm đạo nên chúng có thể lây từ mẹ sang con trong quá trình sinh.

Chẩn đoán

Một số phương pháp chẩn đoán viêm màng não bao gồm:

  • Lấy mẫu dịch mũi, họng
  • Chọc dò tủy sống
  • Xét nghiệm máu
  • Xét nghiệm phân

Những mẫu này được gửi đến phòng xét nghiệm nhằm kiểm tra bệnh nhân có mắc bệnh nhiễm trùng không. Kĩ thuật viên có thể nuôi cấy hoặc nhuộm mẫu máu nhằm xác định tác nhân gây bệnh cụ thể. Đối với mẫu dịch não tuỷ, hàm lượng đường thấp cùng với số lượng tế bào bạch cầu và protein tăng cao có thể là dấu hiệu của viêm màng não.

Mặt khác, bác sĩ có thể chỉ định chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) vùng đầu nhằm phát hiện các dấu hiệu bất thường như sưng, kích ứng. Ngoài ra, chụp X-quang và CT ngực, xoang cũng có thể phát hiện các bệnh nhiễm trùng liên quan viêm màng não.

Chọc Hút Dịch Não Tủy
Ảnh: Chọc hút dịch não tủy để xét nghiệm
Nguồn: Cleverland Clinic

Điều trị

Phương pháp điều trị viêm màng não phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho một số bệnh nhiễm trùng gây viêm màng não. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể kê đơn thuốc nhằm giảm viêm hoặc cải thiện triệu chứng.

Các loại thuốc và phương pháp điều trị viêm màng não bao gồm:

  • Thuốc kháng sinh, kháng nấm, kháng virus
  • Corticosteroid (dexamethasone hoặc prednisone) giúp giảm viêm
  • Thuốc giảm đau
  • Truyền dịch tĩnh mạch nhằm duy trì đủ nước cho cơ thể

Phòng ngừa

Các biện pháp giảm nguy cơ mắc viêm màng não bao gồm:

  • Tiêm vắc xin phòng các bệnh do vi khuẩn và virus có thể gây viêm màng não
  • Rửa tay thường xuyên với xà phòng và nước
  • Tránh tiếp xúc với người đang mắc bệnh truyền nhiễm
  • Che miệng và mũi khi ho, hắt hơi, khử khuẩn các bề mặt thường xuyên chạm vào
  • Không bơi hoặc uống nước có thể bị ô nhiễm
  • Không uống sữa chưa tiệt trùng hoặc ăn thực phẩm làm từ sữa chưa tiệt trùng
  • Phòng tránh muỗi đốt nhằm hạn chế nguy cơ mắc bệnh truyền qua côn trùng
  • Sử dụng thuốc kháng sinh dự phòng trong trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao
Bien phap phong tranh viem mang nao
Ảnh: Biện pháp phòng tránh viêm màng não
Nguồn: VeryWell Health

Lời kết

Viêm màng não là bệnh lí nghiêm trọng có thể bắt nguồn từ nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, kí sinh trùng,…. Bệnh thường tiến triển nhanh và có thể để lại nhiều di chứng lâu dài. Vì vậy, mọi người cần tiêm phòng đầy đủ, duy trì thói quen vệ sinh tốt và hạn chế tiếp xúc với nguồn lây nhiễm nhằm giảm nguy cơ mắc bệnh.

References

  1. Cleveland Clinic. Meningitis. Retrieved August 9, 2025 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/14600-meningitis
  2. Mayo Clinic. Meningitis. Retrieved August 9, 2025 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/meningitis/symptoms-causes/syc-20350508
  3. National Health Institute. Meningitis. Retrieved August 9, 2025 from https://www.nhs.uk/conditions/meningitis
  4. World Health Organization. Meningitis. Retrieved August 9, 2025 from https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/meningitis
  5. CDC. About Meningitis. Retrieved August 9, 2025 from https://www.cdc.gov/meningitis/about/index.html

Filed Under: Sức khỏe

Nhiễm nấm Aspergillus
Ứng dụng liệu pháp tế bào gốc trong điều trị bệnh lí sơ sinh

Related posts

  • Não úng thuỷ

    Sức khỏe
  • U màng não

    Ung thư
  • U mỡ vùng da não

    Đột biến và bệnh
  • Não phẳng kèm thiểu sản tiểu não

    Đột biến lặn
  • Thiếu vận chuyển folate não

    Đột biến lặn
  • Hội chứng não-phổi-tuyến giáp

    Đột biến trội

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ