Tổng quan
Viêm tủy xương là gì?
Viêm tủy xương (osteomyelitis) là quá trình viêm cấp tính hoặc mãn tính liên quan đến xương do nhiễm các vi sinh vật như vi khuẩn, nấm và mycobacteria. Xương thường có khả năng chống nhiễm trùng. Tuy nhiên, viêm tủy xương sẽ khởi phát nếu số lượng lớn vi khuẩn xâm nhập vào xương theo đường máu.

Nguồn: joshya/Shutterstock.com
Viêm tủy xương ảnh hưởng đến cả trẻ em và người lớn. Nó có thể xảy ra tại nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể.
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Nguyên nhân gây bệnh viêm tủy xương phổ biến nhất trong độ tuổi sơ sinh và trẻ nhỏ là nhiễm trùng máu do vi khuẩn sau đó lây lan đến xương. Bệnh thường xảy ra tại các xương dài như xương đùi hoặc xương cánh tay.
Người lớn
Đốt sống (xương tạo nên cột sống) hoặc hông là hai vị trí viêm tủy xương phổ biến đối với người lớn.
Nếu người bệnh không điều trị kịp thời, viêm tủy xương có thể gây mất xương vĩnh viễn và hoại tử.
Cấu tạo của bộ xương
Bộ xương của con người có tổng cộng 213 xương và được chia thành hai nhóm sau:
- Xương trục: gồm 22 xương hộp sọ, 1 xương móng, 6 xương nhỏ của tai và 51 xương thân (26 xương cột sống, 24 xương sườn, 1 xương ức).
- Xương chi: gồm 64 xương chi trên và 62 xương chi dưới.
Chức năng của bộ xương
Nâng đỡ cơ thể
Xương tạo thành bộ khung để nâng đỡ và làm điểm tựa cho các mô liên kết.
Di chuyển
Các khớp, mô liên kết và cơ bắp phối hợp với nhau để đẩy và kéo những bộ phận giúp cơ thể di chuyển.
Bảo vệ các cơ quan bên trong
Bộ xương của con người giống như một bộ áo giáp. Nó bao bọc và bảo vệ các cơ quan khỏi những tác động vật lí từ môi trường bên ngoài.
Các loại xương khác nhau sẽ bảo vệ cơ quan khác nhau, ví dụ như:
- Hộp sọ bảo vệ não
- Xương sườn bảo vệ tim và phổi
- Đốt sống bảo vệ tủy sống

Ảnh: Cấu trúc bên trong của não
Nguồn: Terese Winslow

Ảnh: Giải phẫu tim bình thường.
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Ảnh: Cấu trúc đốt sống
Nguồn: Medlineplus.gov
Tạo tế bào máu mới
Tủy xương trong trung tâm của một vài xương có khả năng tạo ra tế bào hồng cầu và bạch cầu mới nhằm duy trì sức khỏe cho cơ thể.

Nguồn: Alila Medical Media
Lưu trữ khoáng chất
Xương là nguồn cung cấp chất khoáng quan trọng như canxi và vitamin D.
Phân loại viêm tủy xương
Viêm tủy xương cấp tính
Viêm tủy xương cấp tính là loại phổ biến nhất. Bệnh khởi phát khi cơ thể bị nhiễm trùng và lan đến xương. Nó thường biểu hiện trong vòng hai tuần từ khi bệnh khởi phát.
Viêm tủy xương đốt sống
Quá trình nhiễm trùng bắt đầu từ đường máu và thường liên quan đến đĩa đệm giữa hai đốt sống liền kề. Đốt sống thắt lưng là vị trí viêm phổ biến nhất, tiếp theo là đốt sống ngực và đốt sống cổ.

Nguồn: Cleveland Clinic
Viêm tủy xương mãn tính
Khi bệnh không được chữa khỏi hoàn toàn, nó sẽ tồn tại trong cơ thể và tái phát sau vài tháng hoặc vài năm. Do đó, bệnh nhân cần uống đủ và đúng liều lượng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ để ngăn ngừa viêm tủy xương mãn tính.
Biểu hiện
Triệu chứng của viêm tủy xương khác nhau tùy thuộc vào loại bệnh và vị trí nhiễm trùng.
Viêm tủy xương có những dấu hiệu phổ biến như:
- Sốt
- Mệt mỏi
- Ớn lạnh, đổ mồ hôi
- Buồn nôn và ói mửa
- Thay đổi màu da
- Đau nhức vùng nhiễm trùng
- Vùng da nhiễm trùng có cảm giác nóng và ấm
- Cứng lưng (trường hợp viêm liên quan đến đốt sống)
- Tiết dịch gần miệng vết thương hoặc vị trí phẫu thuật
Viêm tủy xương đốt sống cũng thường gây đau thắt lưng. Một số bệnh nhân mắc viêm tủy xương mãn tính không có triệu chứng.
Độ phổ biến
Chưa đến 25/100.000 người mắc bệnh viêm tủy xương hàng năm. Tuy nhiên, bệnh phổ biến hơn đối với những người nằm viện trong thời gian dài vì họ có sức khỏe yếu, do đó vi khuẩn và nấm dễ dàng xâm nhập vào máu và xương.
Nguyên nhân
Viêm tủy xương theo đường máu
Khi bề mặt da bị tổn thương, vi khuẩn thông qua vết thương để xâm nhập vào máu rồi lan đến tủy xương và gây viêm tủy xương. Vi khuẩn gây bệnh phổ biến nhất là Staphylococcus aureus, Pseudomonas và Enterobacteriaceae. Vi sinh vật gây bệnh ít gặp hơn gồm có trực khuẩn gram âm kị khí.

Nguồn: Pinterest
Trong các xương dài, mạch máu chảy xuyên qua phần giữa trục xương. Sau đó, mạch chia thành hai nhánh đi đến cuối hành xương—vùng nằm giữa thân xương và đầu xương. Vi khuẩn xâm nhập vào mạch máu này qua động mạch và trú ngụ trong các mao mạch nằm tại điểm nối giữa hành xương và thân xương. Dòng máu chảy qua vị trí này rất chậm và thường có ít tế bào thực bào hoạt động. Do đó, vi khuẩn tăng có điều kiện để sinh và phát triển.

Nguồn: Terese Winslow LLC
Khi vi khuẩn nhân lên, một số ít tế bào thực bào giải phóng enzyme tiêu hủy xương gây phản ứng viêm. Sau đó, vùng bị viêm hình thành mủ—dạng dịch tiết giàu protein, thực bào chết, mảnh mô vụn và vi sinh vật. Mủ tích tụ khiến áp lực nội tủy tăng gây cản trở quá trình lưu thông máu. Máu ứ đọng kết hợp với hoạt động của cytokine thúc đẩy hình thành cục máu đông trong mạch máu dẫn đến tình tạng thiếu máu cục bộ và hoại tử.

Nguồn: Translational Orthopaedic Biomaterials Interest Group
Trẻ nhỏ từ 0–18 tháng tuổi có mạch máu tại đầu xương và hành xương thông với nhau. Vì vậy, nhiễm trùng từ hành xương lan rộng sang đầu xương. Khi đầu xương nhiễm trùng, sụn đầu xương và trung tâm cốt hóa thứ cấp bị phá hủy dẫn đến trẻ mắc chứng suy giảm tăng trưởng.
Viêm tủy xương sau chấn thương
Một số tổn thương có thể dẫn đến viêm tủy xương bao gồm:
- Chấn thương
- Phẫu thuật nắn chỉnh và cố định bên trong xương
- Phẫu thuật đặt các vật liệu nhân tạo vào cơ thể
- Nhiễm trùng mô mềm
- Nhiễm trùng bệnh viện
Viêm tủy xương sau chấn thương thường xảy ra tại xương chày của người trưởng thành và có nguy cơ tái phát cao. Mạch máu mô mềm bị tổn thương cục bộ gây cản trở quá trình lành vết thương. Khác với nhiễm trùng qua đường máu, quá trình nhiễm trùng sau chấn thương bắt đầu từ vỏ xương và tiến dần vào ống tủy.
Bất cứ ai cũng có thể bị viêm tủy xương. Tuy nhiên, một số người có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường.
Những trường hợp có tỉ lệ nhiễm trùng xương cao bao gồm:
- Dưới 20 tuổi hoặc trên 50 tuổi
- Có vết thương hở hoặc chấn thương
- Vừa thực hiện phẫu thuật thay khớp hoặc ghép xương
- Lở loét
Bên cạnh đó, những người có hệ miễn dịch suy yếu do sức khỏe không tốt hoặc đang trong quá trình nằm viện có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn bình thường.
Một số bệnh làm giảm hệ miễn dịch của bệnh nhân như:
- Tiểu đường
- HIV
- Dùng thuốc ức chế miễn dịch
- Chạy thận nhân tạo
- Thiếu máu hồng cầu hình liềm

Nguồn: Froedtert & MEDICAL COLLEGE of WISCONSIN
Biến chứng
Phần lớn người bị viêm tủy xương đều phục hồi tốt cũng như không có biến chứng lâu dài nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Do đó, người bệnh cần liên hệ bác sĩ ngay khi phát hiện bất kì dấu hiệu nhiễm trùng nào.
Nếu không điều trị, viêm tủy xương để lại các biến chứng như:
- Áp xe: nhiễm trùng xương gây ra vết sưng tấy trên da và chứa mủ bên trong. Quá trình điều trị áp xe có thể làm tăng nguy cơ ung thư da.
- Hoại tử xương: nguyên nhân gây hoại tử xương do các vết sưng tấy trên da cản trở quá trình lưu thông máu đến xương. Trong một số trường hợp, người bệnh phải cắt cụt chi.
- Tăng trưởng chậm: bệnh viêm tủy xương khiến xương của trẻ tăng trưởng và phát triển chậm hơn bình thường.
Chẩn đoán
Bác sĩ chẩn đoán bệnh viêm tủy xương thông qua quá trình khám lâm sàng. Bệnh nhân nên cung cấp đầy đủ thông tin về các cuộc phẫu thuật, vết thương và tình trạng sức khỏe cho bác sĩ. Sau quá trình thăm khám, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm để xác nhận chẩn đoán.
Một số xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh viêm tủy xương gồm:
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu không trực tiếp cho biết bệnh nhân có mắc viêm tủy xương hay không. Tuy nhiên, nó cung cấp thông tin về số lượng bạch cầu trong cơ thể. Số lượng bạch cầu tăng là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang chống lại quá trình nhiễm trùng. Nếu bệnh nhân mắc viêm tủy xương do nhiễm trùng theo đường máu, xét nghiệm máu sẽ giúp họ xác định được vi khuẩn gây bệnh.

Nguồn: freepik.com
Kiểm tra bằng hình ảnh
Các phương pháp kiểm tra bằng hình ảnh phổ biến gồm có X-quang, chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp vi tính (CT).

Nguồn: National Cancer Institute
Quét xương
Quét xương là xét nghiệm giúp chẩn đoán và theo dõi các bệnh liên quan đến xương. Quá trình quét xương sử dụng một lượng nhỏ chất đánh dấu phóng xạ. Các tế bào và mô bất thường sẽ hấp thụ chất này nhiều hơn tế bào bình thường. Do đó, quét xương giúp xác định nhiễm trùng xương hoặc các chấn thương xương không thể kiểm tra bằng phương pháp chụp X-quang.
Sinh thiết tủy xương
Sinh thiết tủy xương cho biết loại sinh vật đã truyền nhiễm vào xương. Nhờ đó, bác sĩ có thể chỉ định loại thuốc kháng sinh đặc hiệu với vi khuẩn đó. Thủ thuật chọc hút hoặc sinh thiết tủy xương sẽ được thực hiện dưới hình thức gây tê cục bộ hoặc gây mê.

Nguồn: National Cancer Institute
Điều trị
Viêm tủy xương là bệnh nghiêm trọng. Tuy nhiên, nó đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị. Do đó, người bệnh nên điều sớm và đúng cách để ngăn ngừa biến chứng. Vì vậy, người ta đã đề xuất một số phương pháp điều trị nhiễm trùng và ngăn ngừa tổn thương xương.
Các phương pháp điều trị viêm tủy xương phổ biến nhất bao gồm:
Thuốc kháng sinh
Thuốc kháng sinh giúp điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Người bệnh tiêm kháng sinh tĩnh mạch trong vài tuần đầu. Sau đó, họ chuyển sang sử dụng kháng sinh đường uống trong những tuần tiếp theo.
Thuốc chống nấm
Bệnh nhân phải sử dụng thuốc trong vài tháng để điều trị nhiễm nấm.
Thuốc giảm đau không kê đơn
NSAID và acetaminophen là hai loại thuốc giảm đau và giảm viêm phổ biến. Bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc nào phù hợp và an toàn cho người bệnh.
Chọc hút bằng kim
Bác sĩ sử dụng kim để hút mủ hoặc dịch trong túi áp xe.
Phẫu thuật
Nếu người bệnh nhiễm trùng xương nghiêm trọng hoặc có nguy cơ biến chứng cao, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật để loại bỏ mô và xương bị tổn thương. Phẫu thuật rất phổ biến với những trường hợp mắc viêm tủy xương tại đốt sống.
Bác sĩ sẽ xác định phác đồ điều trị cụ thể cho mỗi cá nhân dựa trên các yếu tố sau:
- Tuổi tác, tình trạng sức khỏe và bệnh sử
- Mức độ viêm nặng hay nhẹ
- Khả năng chịu đựng của bệnh nhân với các loại thuốc và liệu pháp điều trị
- Kì vọng về tiến triển của bệnh
- Ý kiến của bệnh nhân
Viêm tủy xương có tự khỏi không?
Viêm tủy xương không tự khỏi. Khi các triệu chứng của bệnh xuất hiện, bệnh nhân nên nhanh chóng liên hệ bác sĩ để chẩn đoán và điều trị.
Thời gian hồi phục
Bệnh nhân cần một khoảng thời gian dài để hồi phục. Họ phải sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc chống nấm trong vài tháng. Khi thuốc bắt đầu tiêu diệt vi khuẩn, nấm và làm chậm quá trình lây lan của chúng, người bệnh sẽ cảm thấy dễ chịu hơn. Tuy nhiên, bệnh nhân nên uống đủ liều lượng thuốc được kê đơn ngay cả khi cơ thể đã khỏe hơn. Một số trường hợp người bệnh có nguy cơ tiến triển thành viêm tủy xương mãn tính do tự ý ngưng sử dụng thuốc.
Phòng ngừa
Các cách tốt nhất để ngăn ngừa nhiễm trùng xương gồm có:
- Làm sạch vết thương theo chỉ dẫn
- Giữ vị trí vết thương vô trùng
- Rửa tay thường xuyên
Kết luận
Viêm tủy xương là bệnh nhiễm trùng xương do sinh vật sinh mủ gây ra. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh thường không để lại biến chứng lâu dài. Do đó, khi có bất kì triệu chứng nào của bệnh viêm tủy xương, bệnh nhân nên nhanh chóng liên hệ bác sĩ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân không thực hiện đúng và đầy đủ phác đồ điều trị của bác sĩ, viêm tủy xương có nguy cơ tiến triển thành viêm tủy xương mãn tính.
References
- U.S National Library of Medicine. Osteomyelitis. Retrieved June 17, 2024 from https://medlineplus.gov/ency/article/000437.htm
- Cleveland Clinic. Osteomyelitis (Bone Infection). Retrieved June 17, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/osteomyelitis-bone-infection
- Johns Hopkins Medicine. Osteomyelitis. Retrieved June 17, 2024 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/osteomyelitis
- Mayo Clinic. Osteomyelitis. Retrieved June 17, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/osteomyelitis/diagnosis-treatment/drc-20375917
- Mayo Clinic. Bone scan. Retrieved June 17, 2024 from https://www.mayoclinic.org/tests-procedures/bone-scan/about/pac-20393136
- Medical News Today. What is osteomyelitis? Retrieved June 17, 2024 from https://www.medicalnewstoday.com/articles/178819
- MSD Manuals. Osteomyelitis. Retrieved June 17, 2024 from https://www.msdmanuals.com/home/bone,-joint,-and-muscle-disorders/bone-and-joint-infections/osteomyelitis
- National Organization for Rare Disorders. Osteomyelitis. Retrieved June 17, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/osteomyelitis/
- KidsHealth. Osteomyelitis. Retrieved June 17, 2024 from https://kidshealth.org/en/teens/osteomyelitis.html
