• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyền

Thiếu phức hợp ti thể V

07/07/2024
Thiếu Phức Hợp Ti Thể V Min

Thiếu phức hợp ti thể V (mitochondrial complex V deficiency) xảy ra khi cơ thể thiếu phức hợp V hoặc phức hợp này mất chức năng. Phức hợp V là protein hiện diện trong ti thể, nó chuyển đổi năng lượng phức tạp từ thức ăn thành dạng đơn giản cho tế bào sử dụng. Ti thể có năm loại phức hợp, chúng kết hợp với nhau để thực hiện quá trình phosphoryl hóa oxy hóa nhằm cung cấp năng lượng cho tế bào. Phức hợp V là phức hợp cuối cùng tham gia vào chuỗi hoạt động này.

cau-truc-ty-the
Ảnh: Cấu trúc của ti thể
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Biểu hiện lâm sàng

Thiếu phức hợp ti thể V ảnh hưởng đến nhiều cơ quan và hệ thống trong cơ thể. Tuy nhiên, hệ thần kinh và tim chịu tác động nhiều nhất. Bệnh có thể gây nguy hiểm đến tính mạng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

te-bao-than-kinh
Ảnh: Tế bào thần kinh
Nguồn: Eunice Kennedy Shriver National Institute of Child Health and Human Development
giai-phau-tim-binh-thuong

Ảnh: Giải phẫu tim bình thường
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Nồng độ axit lactic và amoniac trong máu tăng cao

Người bệnh thường biểu hiện những triệu chứng không nghiêm trọng như:

  • Chán ăn
  • Tăng trưởng và phát triển chậm
  • Yếu cơ
  • Mệt mỏi

Khi bệnh tiến triển nặng, lượng axit lactic trong máu tăng gây ra triệu chứng buồn nôn, ói mửa, suy nhược và thở gấp.

Trong một số trường hợp nghiêm trọng khác, não và các cơ quan của bệnh nhân có thể bị tổn thương và hoạt động bất thường do nồng độ amoniac trong máu tăng cao.

Bệnh cơ tim phì đại

Phần lớn người thiếu phức hợp ti thể V mắc bệnh cơ tim phì đại. Người bệnh có biểu hiện đặc trưng là cơ tim dày hơn bình thường dẫn đến suy tim.

bat-thuong-cua-co-tim
Ảnh: Bất thường của cơ tim
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com

Bệnh thần kinh, mất điều hòa và viêm võng mạc sắc tố (NARP)

Thiếu phức hợp ti thể V gây ra bệnh thần kinh, mất điều hòa và viêm võng mạc sắc tố. Người bệnh có nhiều triệu chứng khác nhau nhưng chủ yếu liên quan đến hệ thần kinh. Các dấu hiệu của bệnh thường khởi phát khi bệnh nhân còn nhỏ hoặc trong độ tuổi trưởng thành. Đa số người bệnh xuất hiện cảm giác tê, ngứa ran hoặc đau cánh tay, cẳng chân. Ngoài ra, họ có biểu hiện yếu cơ và các vấn đề thăng bằng. Một số bệnh nhân có biểu hiện suy giảm nhận thức và viêm võng mạc sắc tố gây giảm thị lực.

Viêm Võng Mạc Sắc Tố
Ảnh: Viêm võng mạc sắc tố
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Hội chứng Leigh

Bệnh thiếu phức hợp ti thể V gây ra hội chứng Leigh. Người bệnh có biểu hiện chung là thoái hóa tâm thần-vận động, nên họ mất đi những kĩ năng đã có trước đó như khả năng nói, đi lại và ăn uống. Sau khi các triệu chứng xuất hiện, người bệnh thường tử vong trong vòng 2–3 năm . Tuy nhiên, hội chứng Leigh có thể do nguyên nhân khác gây ra.

Các biểu hiện khác

Người bệnh có đặc điểm khuôn mặt dị biệt như:

  • Trán cao
  • Lông mày cong
  • Đuôi mắt hướng xuống
  • Sống mũi rộng
  • Tai thấp
  • Hội chứng hàm nhỏ
mat-loi

Ảnh: Mí dưới của mắt bị xệ xuống
Nguồn: National Library of Medicine

Cằm Nhỏ

Ảnh: Xương hàm và xương cằm nhỏ, thu hẹp
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Độ phổ biến

Hiện nay, chưa có thống kê cụ thể tỉ lệ mắc bệnh thiếu phức hợp ti thể V. Nhiều trường hợp người bệnh bị chẩn đoán sai vì họ không có biểu hiện đặc trưng của bệnh.

Nguyên nhân

Đột biến nhiều gen gây ra bệnh thiếu phức hợp ti thể V. Những gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein cho quá trình lắp ráp phức hợp V hoặc protein thành phần cấu tạo nên phức hợp này.

Khi đột biến xảy ra, quá trình tổng hợp hoặc hoạt động của phức hợp V suy giảm nên quá trình phosphoryl hóa oxy hóa bị ảnh hưởng. Vì vậy, tế bào không đủ năng lượng hoạt động nên dần chết đi.

quá trình phosphoryl hóa oxy hóa
Ảnh: Quá trình phosphoryl hóa oxy hóa và chuỗi chuyền điện tử
Nguồn: extender_01/Shutterstock.com

Suy giảm phosphoryl hóa oxy hóa ảnh hưởng nhiều nhất đến hai nhóm cơ quan sau:

  • Mô và cơ quan cần nhiều năng lượng: hệ thần kinh, tim, gan, thận
  • Cơ đảm nhiệm chức năng vận động: cơ xương

Các gen liên quan đến bệnh thiếu phức hợp ti thể V nằm trên ADN của nhân tế bào. Đột biến gen TMEM70 nằm trên ADN nhân là nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh. Gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein xuyên màng 70 có chức năng tập hợp và ổn định phức hợp V. Đột biến gen TMEM70 làm giảm số lượng phức hợp V dẫn đến các triệu chứng của bệnh.

Cấu trúc nhân tế bào
Ảnh: Cấu trúc nhân tế bào
Nguồn: Shutterstock

Các gen khác liên quan đến bệnh nằm trên ADN ti thể. Đa số tế bào trong cơ thể đều chứa nhiều ti thể, mỗi ti thể có nhiều bộ ADN ti thể. Mức độ nghiêm trọng của bệnh tỉ lệ thuận với số lượng đột biến xảy ra.

Adn Ty Thể
Ảnh: ADN ti thể
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Đột biến xảy ra trên ADN ti thể bao gồm hai dạng sau:

  • Homoplasmy: tất cả ti thể đều xuất hiện đột biến trên ADN
  • Heteroplasmy: một số ti thể chứa ADN đột biến, những ti thể còn lại bình thường

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bác sĩ thường chỉ định thực hiện xét nghiệm hóa sinh để chẩn đoán thiếu phức hợp ti thể V. Một kết quả dương tính cho thấy nồng độ hợp chất hữu cơ trong huyết thanh cao hơn bình thường.

Tuy nhiên, xét nghiệm hóa sinh cũng có một số nhược điểm như:

  • Độ nhạy thấp
  • Độ đặc hiệu thấp

Ngoài ra, phương pháp sinh thiết kết hợp với phân tích mô học cũng thường được sử dụng trong chẩn đoán. Phương pháp này có thể xác định tình trạng của sợi cơ. Đồng thời, bác sĩ sẽ nhận diện các bất thường và chẩn đoán trên mô của bệnh nhân thông qua xét nghiệm hình ảnh MRI.

Trong một số trường hợp nghi ngờ, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện xét nghiệm di truyền để phân tích các gen liên quan đến bệnh.

Điều trị

Hiện nay, phương pháp điều trị chủ yếu tăng cường chức năng của ti thể và giảm triệu chứng, từ đó chất lượng cuộc sống bệnh nhân được cải thiện.

Một số phương pháp giúp tăng cường chức năng của ti thể bao gồm:

  • Tăng cường chất nền của chuỗi hô hấp
  • Tăng cường chuỗi chuyền electron trong hô hấp tế bào
  • Giảm lượng phức hợp độc hại bằng phương pháp hóa sinh

Các liệu pháp như giảm hàm lượng chất chuyển hóa độc hại, tăng cường dự trữ ATP hoặc cải thiện khả năng oxy hóa của ti thể thường hỗ trợ giảm biểu hiện của bệnh.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Thiếu phức hợp ti thể V di truyền theo hai dạng tùy thuộc vào vị trí gen đột biến. Khi đột biến xảy ra trên ADN trong nhân tế bào, bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng bố mẹ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Nếu đột biến xảy ra trên ADN ti thể, bệnh di truyền theo ti thể hay còn gọi là di truyền theo dòng mẹ. Bởi vì tế bào trứng đóng góp ti thể cho phôi phát triển, trẻ nhận đột biến từ ADN ti thể của mẹ. Tuy bệnh ảnh hưởng đến cả nam và nữ, chỉ phụ nữ mới truyền đột biến ADN ti thể cho con. Phụ nữ mang bệnh do đột biến ADN ti thể có thể truyền đột biến gen cho tất cả con gái và con trai. Nam giới mắc bệnh sẽ không truyền đột biến cho con.

Cơ chế di truyền ADN ti thể
Ảnh: Cơ chế di truyền ADN ti thể
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Trường hợp thiếu phức hợp ti thể V di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy sơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát định kì.

Trong trường hợp bệnh di truyền ti thể, mẹ mắc bệnh sẽ truyền gen đột biến cho con. Do đó, phụ nữ trước khi mang thai cần làm xét nghiệm sàng lọc đột biến gen ti thể. Người có nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát định kì.

Các tên gọi khác

  • ATP synthase deficiency

References

  1. Genetic Testing Information. Mitochondrial complex V (ATP synthase) deficiency nuclear type 4B. Retrieved June 20, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C3808899/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Mitochondrial complex V deficiency. Retrieved June 20, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/1459/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. MITOCHONDRIAL COMPLEX V (ATP SYNTHASE) DEFICIENCY, NUCLEAR TYPE 1; MC5DN1. Retrieved June 20, 2024 from https://omim.org/entry/604273
  4. U.S National Library of Medicine. Mitochondrial complex V deficiency. Retrieved June 20, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/mitochondrial-complex-v-deficiency/
  5. MalaCards. Mitochondrial Complex V Deficiency, Nuclear Type 5 (MC5DN5). Retrieved June 20, 2024 from https://www.malacards.org/card/mitochondrial_complex_v_deficiency_nuclear_type_5
  6. Frontiers. ATP Synthase Diseases of Mitochondrial Genetic Origin. Retrieved June 20, 2024 from https://www.frontiersin.org/journals/physiology/articles/10.3389/fphys.2018.00329/full
  7. National Organization for Rare Disorders. Mitochondrial complex V deficiency. Retrieved June 20, 2024 from https://rarediseases.org/gard-rare-disease/mitochondrial-complex-v-deficiency/
  8. Alliance of genome resources. mitochondrial complex V (ATP synthase) deficiency. Retrieved June 20, 2024 from https://www.alliancegenome.org/disease/DOID:0111143

Filed Under: Bệnh di truyền, Đột biến lặn, Sức khỏe Tagged With: imuta-Bệnh cơ tim, imuta-Đục thuỷ tinh thể, imuta-Tăng ammoniac và rối loạn chuyển hoá ure

Ghép xương
Viêm tủy xương

Related posts

  • Bệnh tế bào cơ có nhân trung tâm

    Đột biến lặn
  • Bệnh cơ kèm suy hô hấp sớm di truyền

    Đột biến trội
  • Hypochondrogenesis

    Đột biến lặn
  • Hội chứng Costeff

    Đột biến lặn
  • Axit niệu argininosuccin

    Đột biến lặn
  • Tăng axit methylmalonic máu kèm homocystin niệu

    Bệnh liên kết NST X

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ