• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyền

Bệnh trứng cá đỏ

05/02/2025
Bệnh Trứng Cá đỏ Min

Trứng cá đỏ (rosacea) là bệnh về da mãn tính ảnh hưởng đến thẩm mĩ khuôn mặt. Mụn trứng cá xuất hiện chủ yếu tại trán, mũi, má và cằm. Mỗi cá nhân mắc bệnh có dấu hiệu và triệu chứng khác nhau, bệnh có thể xuất hiện rồi biến mất hoặc thay đổi theo thời gian.

Bệnh Trứng Cá đỏ ảnh Hưởng đến Thẩm Mỹ
Ảnh: Bệnh trứng cá đỏ ảnh hưởng đến thẩm mĩ của người bệnh
Nguồn: Cleverland Clinic

Biểu hiện lâm sàng

Bệnh trứng cá đỏ được phân thành ba dạng chính dựa trên dấu hiệu và triệu chứng, chúng bao gồm.

  • Trứng cá đỏ gây đỏ mặt và giãn mao mạch : Gây đỏ da và cảm giác nóng bừng mặt, trên da người bệnh nổi rõ các mạch máu nhỏ
  • Trứng cá đỏ mụn mủ và sưng đỏ: Gây đỏ da, sưng tấy và xuất hiện các mụn chứa mủ
  • Trứng cá đỏ phì đại : Da mặt dày lên và phì đại mũi làm mất thẩm mĩ, dạng này thường gặp trên nam giới

Người bệnh thường có cảm giác ngứa ngáy, châm chích hoặc nóng rát trên các vùng da bị trứng cá đỏ. Ngoài ra, bệnh cũng gây viêm vùng mí mắt và mắt. Tình trạng viêm này có thể dẫn đến khô mắt, đỏ mắt, kích ứng mắt và ảnh hưởng đến thị lực người bệnh.

mao-mach

Ảnh: Mao mạch
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Trứng Cá đỏ Phì đại

Ảnh: Trứng cá đỏ phì đại làm biến dạng mũi
Nguồn: Mayo Clinic

Độ phổ biến

Bệnh trứng cá đỏ rất phổ biến. Theo ước tính, tỉ lệ mắc bệnh dao động từ dưới 1% đến hơn 20% dân số. Trong đó, tỉ lệ mắc bệnh của phụ nữ nhiều hơn so với nam giới. Ngoài ra, bệnh phổ biến hơn đối với người da trắng, đặc biệt những người có tổ tiên là người Tây Âu. Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh trứng cá đỏ dễ nhận thấy hơn trên người da trắng so với những người da sẫm màu. Do đó, người ta ít nghiên cứu tỉ lệ mắc bệnh tại những người có làn da sẫm màu hơn. Bệnh trứng cá đỏ thường được chẩn đoán trong độ tuổi từ 20–50, vì vậy, người ta không biết mức độ phổ biến của bệnh trên trẻ em.

Bệnh Trứng Cá đỏ Trên Người Có Làn Da Sẫm Màu

Ảnh: Bệnh trứng cá đỏ trên người có làn da sẫm màu
Nguồn: Mayo Clinic

Nguyên nhân

Bệnh trứng cá đỏ do nhiều nguyên nhân gây ra, cả hai yếu tố di truyền và môi trường đều ảnh hưởng đến bệnh trứng cá đỏ. Ngoài ra, nhiều yếu tố gây bệnh khác được hiểu rõ.

Người ta nhận thấy bệnh trứng cá đỏ liên quan đến các bất thường trong mạch máu và hệ miễn dịch. Mạch máu của người bệnh giãn nở quá mức, do đó da trở nên đỏ. Mặt khác, bệnh trứng cá đỏ cũng liên quan đến phản ứng viêm bất thường. Viêm là phản ứng của hệ miễn dịch đối với chấn thương và các tác nhân xâm nhập lạ như vi khuẩn. Tuy nhiên, viêm bất thường làm giảm khả năng bảo vệ của da. Các bất thường trong mạch máu kết hợp với phản ứng viêm bất thường phá vỡ hàng rào bảo vệ da, do đó các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh trứng cá đỏ khởi phát.

Viêm
Ảnh: Phản ứng viêm
Nguồn: ellepigrafica/Shutterstock.com

Ngoài ra, gen phức hợp kháng nguyên bạch cầu người (HLA) cũng góp phần gây ra bệnh trứng cá đỏ. Phức hợp HLA giúp hệ miễn dịch phân biệt protein của cơ thể với protein do tác nhân lạ tạo ra. Gen HLA có nhiều biến thể khác nhau để giúp hệ miễn dịch nhận diện và phản ứng đặc hiệu với nhiều loại protein lạ. Một số biến thể trong gen HLA có thể góp phần gây ra biểu hiện đặc trưng của bệnh trứng cá đỏ.

Phức Hợp Hla
Ảnh: Phức hợp HLA.
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Một nhóm gen khác cũng liên quan đến quá trình phát triển của bệnh trứng cá đỏ là glutathione S-transferase (GST). Gen GST cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme GST có chức năng bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa. Stress oxy hóa xảy ra khi các phân tử không ổn định tích tụ quá mức trong tế bào rồi gây tổn thương hoặc giết chết tế bào.

Stress Oxy Hóa
Ảnh: Stress oxy hóa gây tổn thương tế bào
Nguồn: scientificanimations.com

Một số biến thể trên gen GST làm tăng nguy cơ mắc bệnh trứng cá đỏ. Người ta cho rằng những biến thể này khiến enzyme GSTs giảm khả năng bảo vệ tế bào da khỏi stress oxy hóa, dẫn đến tế bào bị tổn thương và viêm.

Ngoài ra, yếu tố môi trường có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh trứng cá đỏ và kích hoạt triệu chứng của người bệnh. Yếu tố phổ biến nhất là tiếp xúc với tia cực tím (UV) từ mặt trời. Bức xạ UV gây stress oxy hóa, do đó chúng có thể phá hỏng tế bào da. Mặt khác, một số vi sinh vật sống trên da mặt như loài ve Demodex folliculorum tăng sinh số lượng quá mức cũng góp phần gây ra bệnh trứng cá đỏ. Những loài ve này kích thích phản ứng miễn dịch bất thường và phá vỡ hàng rào bảo vệ da.

Một số yếu tố làm bệnh khởi phát hoặc khiến triệu chứng nghiêm trọng hơn như:

  • Nhiệt độ cao
  • Thực phẩm cay
  • Hút thuốc lá
  • Uống rượu

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bệnh trứng cá đỏ được chẩn đoán thông qua biểu hiện lâm sàng trên da của người bệnh như mẩn đỏ, ngứa, nổi cục hoặc mụn nhọt cùng với tiền sử bệnh. Hiện nay, chưa có xét nghiệm chuyên biệt để chẩn đoán bệnh trứng cá đỏ.

Điều trị

Điều trị bệnh trứng cá đỏ chủ yếu tập trung vào giảm triệu chứng và ngăn bệnh tiến triển. Phác đồ điều trị sẽ khác nhau đối với mỗi cá nhân. Một số biện pháp phổ biến bao gồm.

Thuốc

Người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc uống và thuốc bôi để điều trị các vết sưng, mụn nhọt và mẩn đỏ do bệnh trứng cá đỏ gây ra. Các triệu chứng có thể được kiểm soát và số lần bùng phát được giảm thiểu.

Một số loại thuốc phổ biến bao gồm:

  • Thuốc kháng sinh như doxycycline giảm mụn nhọt
  • Gel Brimonidine giảm mẩn đỏ
  • Kem hoặc gel chứa axit azelaic, ivermectin hoặc metronidazole giảm mụn nhọt

Điều trị bằng laser

Bác sĩ có thể sử dụng tia laser để loại bỏ giãn mao mạch và hạn chế triệu chứng da mẩn đỏ.

Phẫu thuật

Đối với trường hợp nghiêm trọng như dạng trứng cá đỏ phì đại, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện phẫu thuật để khắc phục tình trạng biến dạng mũi do phì đại mũi gây ra.

Chế độ ăn

Trong nhiều trường hợp, thực phẩm cay có thể làm khởi phát bệnh trứng cá đỏ. Nếu triệu chứng bệnh bùng phát sau khi ăn thực phẩm cay, người bệnh cần tránh tiêu thụ những loại thực phẩm này để ngăn ngừa các đợt tái phát.

Dạng di truyền

Bệnh trứng cá đỏ có mô hình di truyền phức tạp với khả năng di truyền trong gia đình. Do đó, một người sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 4 lần nếu họ có cha mẹ hoặc anh chị em ruột mắc bệnh.

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Bệnh trứng cá đỏ do đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình tạo phôi, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết. Sản phụ nên thăm khám và siêu âm định kì cũng như làm các xét nghiệm cần thiết như sàng lọc NIPT nhằm phát hiện sớm vấn đề có thể xảy ra với thai nhi.

Các tên gọi khác

  • Erythematotelangiectatic rosacea
  • Granulomatous rosacea
  • Ocular rosacea
  • Papulopustular rosacea
  • Phymatous rosacea

References

  1. U.S National Library of Medicine. Rosacea. Retrieved December 23, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/rosacea/
  2. Cleveland Clinic. Rosacea. Retrieved December 23, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/12174-rosacea
  3. DermNet NZ. Rosacea. Retrieved December 23, 2024 from https://dermnetnz.org/topics/rosacea
  4. Johns Hopkins Medicine. Rosacea. Retrieved December 23, 2024 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/rosacea
  5. Mayo Clinic. Rosacea. Retrieved December 23, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/rosacea/symptoms-causes/syc-20353815
  6. National Health Service. Rosacea. Retrieved December 23, 2024 from https://www.nhs.uk/conditions/rosacea/
  7. National Institute of Health. Rosacea. Retrieved December 23, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK557574/
  8. National Institute of Health. Recommendations for rosacea diagnosis, classification and management: update from the global ROSacea COnsensus 2019 panel. Retrieved December 23, 2024 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/31392722/
  9. National Institute of Arthritis and Musculoskeletal and Skin Diseases. Rosacea. Retrieved December 23, 2024 from https://www.niams.nih.gov/health-topics/rosacea

Filed Under: Bệnh di truyền, Di truyền trong gia đình

Hội chứng Lennox-Gastaut
Viêm cơ vô căn

Related posts

  • Khô da sắc tố

    Đột biến lặn
  • Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân kèm theo điếc

    Di truyền ti thể
  • Bệnh đỏ da và dày sừng tiến triển

    Đột biến lặn
  • U hạt mãn tính

    Bệnh liên kết NST X
  • Các mô hình di truyền bệnh trong gia đình

    Di truyền trong gia đình
  • Bệnh di truyền trong gia đình

    Di truyền trong gia đình

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ