• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnDi truyền ti thể

Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân kèm theo điếc

15/12/2024
Dày Sừng Lòng Bàn Tay, Bàn Chân Kèm Theo điếc Min

Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân kèm theo điếc (palmoplantar keratoderma with deafness) là bệnh di truyền gây ra bất thường da và mất thính lực. Mỗi cá nhân sẽ biểu hiện triệu chứng khác nhau, kể cả các thành viên trong cùng một gia đình. Một số người bệnh có bất thường da, trong khi những người khác chỉ mất thính lực.

Cấu tạo của da
Ảnh: Cấu tạo của da
Nguồn: Terese Winslow LLC

Biểu hiện lâm sàng

Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân kèm theo điếc thường khởi phát trong giai đoạn sơ sinh. Người bệnh có thể mất thính lực với mức độ từ nhẹ đến nghiêm trọng. Thính lực của người bệnh sẽ giảm dần theo thời gian và họ không thể nghe được những âm thanh có tần số cao.

Độ phổ biến

Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân kèm theo điếc rất hiếm gặp. Hiện nay, chưa đến 10 trường hợp được ghi nhận.

Nguyên nhân

Đột biến gen GJB2 hoặc MT-TS1 gây ra bệnh dày sừng lòng bàn tay, bàn chân kèm theo điếc.

Gen GJB2

Gen GJB2 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein gap junction beta 2 hay connexin 26. Connexin 26 thuộc họ protein connexin. Protein connexin tạo thành các kênh gap junction có chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng, nguyên tử tích điện ion và phân tử tín hiệu giữa các tế bào nằm gần nhau. Connexin 26 tạo ra những gap junction để vận chuyển ion kali và một số phân tử nhỏ.

Connexin 26 hiện diện trên khắp cơ thể, bao gồm các tế bào tai trong và da. Connexin 26 tạo ra kênh gap junction tại ốc tai—bộ phận hình xoắn ốc trong tai trong. Những kênh này duy trì mức ion kali thích hợp để chuyển đổi sóng âm thành xung thần kinh điện. Khi đi vào tai và đến ốc tai, sóng âm thanh làm rung tế bào cảm giác, do đó ion kali di chuyển rồi tạo ra tín hiệu điện. Tín hiệu này truyền qua dây thần kinh thính giác đến não, sau đó, chúng được xử lí để tạo ra âm thanh chúng ta có thể nghe thấy.

Cấu Trúc Tai Bình Thường
Ảnh: Cấu trúc tai bình thường
Nguồn: Blamb/Shutterstock.com

Ngoài ra, connexin 26 có thể tham gia vào quá trình trưởng thành của một số tế bào trong ốc tai. Bên cạnh đó, connexin 26 cũng đóng vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển, trưởng thành và ổn định của lớp da biểu bì ngoài cùng.

Đột biến gen GJB2 làm thay đổi trình tự axit amin trong protein connexin 26. Cấu trúc connexin 26 thay đổi có thể ảnh hưởng đến hoạt động chức năng của chúng trong tế bào, đồng thời can thiệp vào chức năng của các protein connexin khác. Do đó, người bệnh xuất hiện các bất thường về da và suy giảm thính giác vì quá trình chuyển đổi sóng âm thành xung thần kinh bị nhiễu loạn.

axit-amin

Ảnh: Axit amin
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI

Gen MT-TS1

Gen MT-TS1 cung cấp hướng dẫn tạo ra tRNA Ser(UCN)—một dạng phân tử ARN vận chuyển có chức năng lắp ráp axit amin thành protein hoạt động. Cụ thể, phân tử tRNA Ser(UCN) gắn vào axit amin serine rồi chèn chúng vào vị trí thích hợp trong chuỗi protein đang lắp ráp.

Transfer Rna (trna)
Ảnh: Cấu trúc ARN vận chuyển
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI

Phân tử tRNA Ser(UCN) hiện diện trong ti thể . Ti thể là cấu trúc bên trong tế bào, chúng có chức năng chuyển đổi năng lượng từ thức ăn thành dạng tế bào có thể sử dụng. Trong ti thể, tRNA Ser(UCN) tham gia lắp ráp các protein để thực hiện quá trình phosphoryl hóa oxy hóa. Quá trình này sử dụng oxy, đường đơn và axit béo nhằm tạo ra nguồn năng lượng chính của tế bào là adenosine triphosphate (ATP ).

quá trình phosphoryl hóa oxy hóa
Ảnh: Quá trình phosphoryl hóa oxy hóa và chuỗi chuyền điện tử
Nguồn: extender_01/Shutterstock.com

Đột biến gen MT-TS1 làm giảm sản xuất tRNA Ser(UCN). Thiếu phân tử này ảnh hưởng đến quá trình lắp ráp các protein để thực hiện phosphoryl hóa oxy hóa, do đó ti thể giảm khả năng tạo ra ATP. Người ta chưa rõ tại sao đột biến gen này chỉ tác động đến tế bào tai trong và da mà không gây hại cho những cơ quan khác trong cơ thể.

cau-truc-ty-the

Ảnh: Cấu trúc của ti thể
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Cấu Trúc Atp

Ảnh: Cấu trúc của ATP
Nguồn: Loreto college

Chẩn đoán

Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân kèm theo điếc được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng kết hợp các xét nghiệm chuyên biệt. Ngoài ra, nhiều bệnh lí khác cũng có biểu hiện dày sừng da và mất thính lực, do đó, bệnh nhân cần thực hiện chẩn đoán phân biệt để tránh nhầm lẫn với các bệnh lí có triệu chứng tương tự.

Một số xét nghiệm chẩn đoán bao gồm:

  • Xét nghiệm máu: bao gồm xét nghiệm công thức máu toàn phần (CBC), bảng chuyển hóa cơ bản và xét nghiệm chức năng gan (LFT)
  • Dermoscopy: sử dụng kính hiển vi có phát quang để soi da
  • Kiểm tra đèn Wood: kiểm tra da bằng đèn cực tím để phát hiện thay đổi sắc tố da
  • Nội soi tai: quan sát bên trong tai
  • Thử nghiệm Weber và thử nghiệm Rinne: đánh giá tình trạng mất thính lực dẫn truyền và thần kinh thính giác
  • Kiểm tra thính lực: nghe các âm thanh với tần số khác nhau
  • Đo nhĩ lượng: đo độ di chuyển của màng nhĩ bằng cách đưa áp suất không khí vào ống tai để di chuyển màng nhĩ
  • Phản xạ âm thanh: kích thích cơ bàn đạp (một cơ nhỏ trong tai) chuyển động để phản ứng với âm thanh lớn
  • Xét nghiệm di truyền: xác định đột biến gen liên quan
  • Sinh thiết da : kiểm tra mẫu sinh thiết da dưới kính hiển vi để phát hiện bất thường về mô
Sinh Thiết Da

Ảnh: Sinh thiết da
Nguồn: Skin and Hair Academy

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh dày sừng lòng bàn tay, bàn chân kèm theo điếc. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng dày sừng và cải thiện thính lực.

Người bệnh có thể áp dụng các biện pháp sau:

  • Sử dụng kem dưỡng ẩm
  • Sử dụng retinoid dạng uống và bôi toàn thân
  • Sử dụng thuốc bôi ngoài da chứa axit salicylic hoặc urê để làm bong lớp sừng
  • Bổ sung vitamin D
  • Liệu pháp quang học
  • Phẫu thuật loại bỏ phần da dày sừng
  • Sử dụng máy trợ thính
  • Cấy ghép ốc tai điện tử
Máy Trợ Thính

Ảnh: Máy trợ thính
Nguồn: Cleveland Clinic

Ghép ốc Tai điện Tử

Ảnh: Ghép ốc tai điện tử
Nguồn: Cleveland Clinic

Dạng di truyền

Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân kèm theo điếc có nhiều kiểu di truyền khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.

Trường hợp do đột biến gen GJB2 gây ra, bệnh di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp do đột biến mới (denovo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Đối với người bệnh mang đột biến gen MT-TS1, bệnh di truyền theo ti thể hay di truyền từ mẹ. Bởi vì tế bào trứng từ mẹ đóng góp ti thể cho phôi, trẻ có thể nhận đột biến ADN ti thể từ mẹ. Người nữ mang đột biến ADN ti thể sẽ di truyền đột biến cho tất cả con gái và con trai, tuy nhiên, nam giới mắc bệnh sẽ không di truyền đột biến cho con.

Cơ chế di truyền ADN ty thể
Ảnh: Cơ chế di truyền ADN ti thể
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Trường hợp bệnh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Mặt khác, bệnh có thể do đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình tạo phôi, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết. Sản phụ nên thăm khám và siêu âm định kì cũng như làm các xét nghiệm cần thiết như sàng lọc NIPT nhằm phát hiện sớm vấn đề có thể xảy ra với thai nhi.

Các tên gọi khác

  • Palmoplantar hyperkeratosis-deafness syndrome
  • Palmoplantar hyperkeratosis-hearing loss syndrome
  • Palmoplantar keratoderma-deafness syndrome
  • Palmoplantar keratoderma-hearing loss syndrome
  • PPK with deafness
  • PPK-deafness syndrome

References

  1. Genetic Testing Information. Palmoplantar keratoderma-deafness syndrome. Retrieved November 11, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1835672/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Palmoplantar keratoderma-deafness syndrome. Retrieved November 11, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/3094/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. KERATODERMA, PALMOPLANTAR, WITH DEAFNESS. Retrieved November 11, 2024 from https://omim.org/entry/148350
  4. U.S National Library of Medicine. Palmoplantar keratoderma with deafness. Retrieved November 11, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/palmoplantar-keratoderma-with-deafness/
  5. DermNet NZ. Diffuse hereditary palmoplantar keratodermas. Retrieved November 11, 2024 from https://dermnetnz.org/topics/diffuse-hereditary-palmoplantar-keratodermas
  6. MalaCards. Keratoderma, Palmoplantar, with Deafness (PPKDFN) Retrieved November 11, 2024 from https://www.malacards.org/card/keratoderma_palmoplantar_with_deafness
  7. National Institute of Health. Diagnosis and Management of Inherited Palmoplantar Keratodermas. Retrieved November 11, 2024 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC9128927/
  8. National Institute of Health. Diagnosis and Management of Inherited Palmoplantar Keratodermas. Retrieved November 11, 2024 from
  9. Orphanet. Palmoplantar keratoderma-deafness syndrome. Retrieved November 11, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/2202
  10. DoveMed. Palmoplantar Keratoderma with Deafness. Retrieved November 11, 2024 from https://www.dovemed.com/diseases-conditions/palmoplantar-keratoderma-deafness

Filed Under: Di truyền ti thể, Đột biến trội Tagged With: imuta-Dày sừng lòng bàn tay, imuta-Loạn sản ngoại bì, imuta-Mất thính lực và điếc, imuta-Vảy cá

Động kinh rung giật cơ kèm rách sợi cơ
Teo thần kinh thị giác di truyền Leber

Related posts

  • Tăng sừng biểu bì

    Bệnh di truyền
  • Mất thính giác không hội chứng

    Bệnh liên kết NST X
  • Hội chứng Ellis-van Creveld

    Đột biến lặn
  • Viêm võng mạc sắc tố

    Bệnh liên kết NST X
  • Giãn mao mạch xuất huyết di truyền

    Đột biến trội
  • Loạn sản khớp hông và vai dạng chấm

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ