• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnBệnh liên kết NST X

U hạt mãn tính

21/12/2024
U Hạt Mãn Tính Min

U hạt mãn tính (chronic granulomatous disease) là bệnh di truyền khiến hệ miễn dịch của cơ thể yếu đi. Từ đó, hệ miễn dịch không có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân xâm nhập từ bên ngoài như vi khuẩn và nấm.

Biểu hiện lâm sàng

Người bệnh u hạt mãn tính có nguy cơ nhiễm trùng tái phát do vi khuẩn và nấm. Ngoài ra, các mô khác trong cơ thể cũng bị tổn thương do các vùng viêm. Triệu chứng của bệnh thường khởi phát trong giai đoạn trẻ nhỏ. Trong một số ít trường hợp, trẻ không có bất kì biểu hiện lâm sàng nào cho đến khi lớn lên.

Người bệnh u hạt mãn tính thường nhiễm trùng nghiêm trọng do vi khuẩn hoặc nấm sau mỗi 3–4 năm. Trong các cơ quan, phổi là vùng nhiễm trùng thường xuyên nhất. Viêm phổi là biểu hiện đặc trưng của bệnh. Viêm phổi do mùn là một trong các loại viêm phổi liên quan đến bệnh u hạt mãn tính. Người bệnh có triệu chứng sốt và khó thở sau khi tiếp xúc với các vật liệu hữu cơ đang phân hủy như mùn, cỏ khô hoặc lá chết.

giai-phau-he-ho-hap
Ảnh: Giải phẫu hệ hô hấp
Nguồn: © 2006 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute

Các vị trí nhiễm trùng phổ biến khác bao gồm:

  • Da
  • Gan
  • Hệ bạch huyết
Gan

Ảnh: Giải phẫu gan
Nguồn: Medlineplus.gov

Hệ Thống Bạch Huyết

Ảnh: Hệ bạch huyết
Nguồn: Terese Winslow LLC

Triệu chứng viêm có thể xảy ra tại nhiều vùng khác nhau của cơ thể. Trong đó, phổ biến nhất là đường tiêu hóa và đường tiết niệu sinh dục. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có dấu hiệu viêm thành ruột với mức độ nghiêm trọng khác nhau. Tuy nhiên, người bệnh viêm thành ruột có các triệu chứng chung bao gồm đau dạ dày, tiêu chảy, phân có máu, buồn nôn và nôn.

Hệ tiêu hóa
Ảnh: Hệ tiêu hóa
Nguồn: National Cancer Institute

Các khu vực viêm phổ biến khác gồm có:

  • Dạ dày
  • Đại tràng
  • Trực tràng
  • Miệng
  • Họng
  • Da

Đối với bệnh nhân có u hạt trong đường tiêu hóa, các mô trong cơ thể sẽ bị phá vỡ gây áp xe. Triệu chứng viêm dạ dày làm tắc nghẽn lỗ thoát dạ dày khiến thức ăn không thể đi qua ruột. Từ đó, quá trình tiêu hóa thức ăn bị gián đoạn. Các biểu hiện liên quan đến đường tiêu hóa khiến người bệnh nôn sau khi ăn và sụt cân.

Tại đường tiết niệu sinh dục, dấu hiệu viêm có thể xảy ra trong thận và bàng quang. Viêm hạch bạch huyết và viêm tủy xương đều sản sinh ra tế bào miễn dịch khiến hệ miễn dịch suy giảm.

Trong một số trường hợp hiếm gặp, u hạt mãn tính gây ra các bệnh tự miễn. Bệnh này xảy ra khi hệ miễn dịch hoạt động không bình thường và tấn công các mô cũng như cơ quan của cơ thể.

Các đợt nhiễm trùng và viêm lặp lại làm giảm tuổi thọ của bệnh nhân. Tuy nhiên, nếu được điều trị kịp thời, người bệnh có thể sống đến giữa hoặc cuối tuổi trưởng thành.

Độ phổ biến

U hạt mãn tính ảnh hưởng đến 1/200.000–250.000 người trên toàn thế giới.

Nguyên nhân

Đột biến gen CYBA, CYBB, NCF1, NCF2 hoặc NCF4 gây ra bệnh u hạt mãn tính. Bệnh được chia thành 5 loại khác nhau dựa trên gen gây bệnh. Các gen này hướng dẫn sản xuất những protein tiểu đơn vị của phức hợp enzyme NADPH oxidase—phân tử quan trọng trong hệ miễn dịch. Cụ thể, NADPH oxidase hoạt động trong thực bào. Các thực bào bắt và tiêu diệt tác nhân lạ bao gồm vi khuẩn và nấm. Trong đại thực bào, NADPH oxidase tham gia vào quá trình sản xuất phân tử độc hại được gọi là siêu oxit. Phân tử siêu oxit là nguyên liệu để tạo ra các chất độc hại có khả năng tiêu diệt tác nhân xâm lược, ngăn chúng sinh sản trong cơ thể và gây bệnh. Ngoài ra, NADPH oxidase còn điều chỉnh hoạt động của bạch cầu trung tính. Bạch cầu trung tính điều chỉnh phản ứng viêm nhằm tối ưu hóa quá trình chữa lành và giảm chấn thương cho cơ thể.

cac-loai-bach-cau
Ảnh: Các loại bạch cầu
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Đột biến gen CYBA, CYBB, NCF1, NCF2 hoặc NCF4 khiến quá trình sản xuất protein diễn ra ít hoặc ngưng hoàn toàn. Ngoài ra, các đột biến này cũng có thể ngăn chặn hoàn toàn quá trình sản xuất protein. Đột biến gen ngăn cản quá trình sản xuất các protein chức năng được chỉ định là “0”. Ví dụ, đột biến gen CYBB dẫn đến không có chuỗi beta chức năng được kí hiệu là CYBB0. Đột biến gen CYBB làm giảm lượng protein được kí hiệu là CYBB-.

Nếu không có protein nào trong số các tiểu đơn vị, NADPH oxidase không thể lắp ráp hoặc hoạt động bình thường. Do đó, thực bào không thể tiêu diệt những tác nhân lạ và hoạt động của bạch cầu trung tính không được điều chỉnh. Ngoài ra, thiếu NADPH oxidase cũng khiến người bệnh dễ nhiễm trùng và viêm quá mức.

Trong một số trường hợp, người bệnh không có đột biến tại bất kì gen nào trong số các gen này. Nguyên nhân gây bệnh của các bệnh nhân này chưa được xác định.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

U hạt mãn tính được chẩn đoán thông qua các biểu hiện đặc trưng như viêm và u hạt. Ngoài ra, quá trình chẩn đoán cũng cần kết hợp với xét nghiệm bùng nổ oxi hóa bằng phương pháp đo lưu lượng tế bào. Xét nghiệm này có thể phát hiện quá trình sản xuất gốc oxi bằng dihydrorhodamine 123 hoặc nitroblue tetrazolium. Ngoài ra, xét nghiệm di truyền có thể xác định người mang gen liên kết với X và người mang gen lặn.

Điều trị

Phương pháp điều trị chính đối với bệnh u hạt mãn tính là thuốc kháng sinh. Người bệnh cần dùng thuốc trong suốt quãng đời còn lại để ngăn ngừa và điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc chống nấm đường uống như biện pháp dự phòng.

Các loại thuốc chống nấm phổ biến gồm có:

  • Itraconazole
  • Voriconazole
  • Posaconazole

Một biện pháp điều trị khác là tiêm interferon gamma nhằm giảm mức độ nghiêm trọng và tần suất nhiễm trùng. Đối với bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm trùng nghiêm trọng, bác sĩ sẽ tiến hành truyền bạch cầu hạt. Trong trường hợp người bệnh xuất hiện biến chứng viêm không do nhiễm trùng, họ cần được bổ sung tác nhân ức chế miễn dịch vào phác đồ điều trị.

Khi bệnh nhân và anh, chị, em ruột có kháng nguyên bạch cầu người giống nhau, bác sĩ sẽ tiến hành cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Trong quá trình thực hiện, các tế bào gốc khỏe mạnh từ người hiến tặng sẽ thay thế bạch cầu trung tính bị lỗi để chống lại nhiễm trùng. Tuy nhiên, phương pháp này rất phức tạp và có thể xảy ra rủi ro. Do đó, bệnh nhân cần cân nhắc trước khi quyết định thực hiện.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Khi u hạt mãn tính do đột biến gen CYBB gây ra, nó sẽ di truyền theo kiểu lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, do đó một bản sao của gen CYBB đột biến trong mỗi tế bào đủ gây ra triệu chứng nghiêm trọng. Người cha bị bệnh không thể truyền gen đột biến này cho con trai. Đối với phụ nữ có hai nhiễm sắc thể X, đột biến tại một bản sao của gen CYBB thường chỉ gây ra các triệu chứng nhẹ.

Cơ chế di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Ảnh: Cơ chế di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Khi bệnh do đột biến gen CYBA, NCF1, NCF2, NCF4 gây ra, nó di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường, nghĩa là cả hai bản sao của gen trong mỗi tế bào đều có đột biến. Cha mẹ của một cá nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường đều mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ thường không biểu hiện dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

U hạt mãn tính có cơ chế di truyền phức tạp nên rất khó phát hiện bệnh cho đến khi sinh con. Người mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.

Các tên gọi khác

  • Autosomal recessive chronic granulomatous disease
  • CGD
  • Granulomatous disease, chronic
  • X-linked chronic granulomatous disease

References

  1. Genetic Testing Information. Granulomatous disease, chronic, autosomal recessive, cytochrome b-positive, type 1. Retrieved November 15, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1856251/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Chronic granulomatous disease. Retrieved November 15, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/6100/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. GRANULOMATOUS DISEASE, CHRONIC, X-LINKED; CGDX. Retrieved November 15, 2024 from https://omim.org/entry/306400
  4. U.S. National Library of Medicine. Chronic granulomatous disease. Retrieved November 15, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/chronic-granulomatous-disease/
  5. Cleveland Clinic. Chronic Granulomatous Disease (CGD). Retrieved November 15, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/21157-chronic-granulomatous-disease-cgd
  6. Mayo Clinic. Chronic granulomatous disease. Retrieved November 15, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/chronic-granulomatous-disease/symptoms-causes/syc-20355817
  7. National Institute of Health. Chronic Granulomatous Disease. Retrieved November 15, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK493171/
  8. National Institute of Allergy and Infectious Diseases. Chronic Granulomatous Disease (CGD). Retrieved November 15, 2024 from https://www.niaid.nih.gov/diseases-conditions/chronic-granulomatous-disease-cgd
  9. National Organization for Rare Disorders. Chronic Granulomatous Disease. Retrieved November 15, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/chronic-granulomatous-disease/

Filed Under: Bệnh liên kết NST X, Đột biến lặn Tagged With: imuta-Suy giảm miễn dịch nguyên phát, imuta-Tiêu chảy bẩm sinh

Teo tinh thể Bietti
Hội chứng Marinesco-Sjögren

Related posts

  • Thiếu transcobalamin

    Đột biến lặn
  • Hội chứng mất đoạn xa 4q

    Bất thường cấu trúc NST
  • Tăng sinh tế bào lympho liên-kết-X

    Bệnh liên kết NST X
  • Hội chứng trichohepatoenteric

    Đột biến lặn
  • Thiếu sucrase-isomaltase bẩm sinh

    Đột biến lặn
  • Tăng globulin máu Waldenström

    Bệnh di truyền

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ