• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏe

Chứng ngủ rũ

04/04/2025
Chứng Ngủ Rũ

Chứng ngủ rũ (narcolepsy) là một dạng rối loạn giấc ngủ mãn tính ảnh hưởng đến chu kì thức-ngủ bình thường của cơ thể. Chứng ngủ rũ có thể khởi phát tại bất kì độ tuổi nào nhưng bệnh xuất hiện phổ biến nhất trong giai đoạn thanh thiếu niên.

Biểu hiện lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của chứng ngủ rũ là buồn ngủ quá mức vào ban ngày. Người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi và xuất hiện các cơn buồn ngủ mất kiểm soát. Những cơn buồn ngủ này có thể xảy ra vào nhiều thời điểm khác nhau trong ngày như trong bữa ăn hoặc giữa cuộc trò chuyện. Chúng kéo dài từ vài giây đến vài phút và thường dẫn đến một giấc ngủ ngắn, sau đó người bệnh thức dậy với cảm giác sảng khoái.

Một biểu hiện phổ biến khác của chứng ngủ rũ là cataplexy. Cataplexy là tình trạng mất trương lực cơ đột ngột nhằm đáp ứng với những cảm xúc mạnh mẽ như cười, ngạc nhiên hoặc tức giận. Cataplexy thường kéo dài vài giây, chúng có thể xuất hiện với tần suất vài lần một ngày hoặc vài lần một năm. Những đợt cataplexy có thể khiến người bệnh khụy xuống hoặc ngã, do đó dễ gây ra chấn thương. Đa phần những người được chẩn đoán mắc chứng ngủ rũ đều có cataplexy. Tuy nhiên, một số người không biểu hiện triệu chứng này. Do đó, người ta chia bệnh thành hai dạng chính gồm chứng ngủ rũ kèm cataplexy và chứng ngủ rũ không kèm cataplexy.

Trương Lực Cơ Giảm
Ảnh: Trương lực cơ giảm
Nguồn: Icahn School of Medicine at Mount Sinai

Tuy người bệnh cảm thấy buồn ngủ quá mức ban ngày, họ thường khó đi vào giấc ngủ sâu và kéo dài vào ban đêm. Người bệnh dễ thức giấc nhiều lần, dẫn đến chất lượng giấc ngủ không được đảm bảo. Bệnh nhân thường trải qua ảo giác sống động và đáng sợ khi họ bắt đầu chìm vào giấc ngủ hoặc khi vừa tỉnh giấc. Nguyên nhân do họ bước vào giai đoạn ngủ REM nhanh hơn so với bình thường.

Một số bệnh nhân có thể bị rối loạn hành vi giấc ngủ REM khiến họ có những cử động mạnh, đá chân tay, la hét hoặc nói chuyện khi ngủ. Ngoài ra, nhiều trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu liệt khi ngủ, nghĩa là người bệnh có ý thức nhưng cảm thấy tê liệt. Họ không thể cử động, nói chuyện trong vòng vài giây đến vài phút khi vừa thức dậy hoặc khi sắp ngủ. Những triệu chứng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giấc ngủ và sinh hoạt hằng ngày của người mắc chứng ngủ rũ.

Một số người mắc chứng ngủ rũ biểu hiện tất cả triệu chứng kể trên, mặt khác, nhiều bệnh nhân chỉ xuất hiện một hoặc hai triệu chứng. Phần lớn dấu hiệu và triệu chứng của chứng ngủ rũ tồn tại suốt đời (mãn tính), tuy nhiên, tần suất xuất hiện các đợt cataplexy có thể giảm dần theo tuổi tác và điều trị.

Độ phổ biến

Ước tính tỉ lệ mắc chứng ngủ rũ khoảng 1/2.000 người tại Hoa Kì và Tây Âu, 1/600 người tại Nhật Bản. Tuy nhiên, tỉ lệ này có thể cao hơn vì một số trường hợp nhẹ không được chẩn đoán.

Nguyên nhân

Yếu tố di truyền kết hợp với môi trường là nguyên nhân phổ biến gây ra chứng ngủ rủ. Bên cạnh các yếu tố đã được xác định, nhiều yếu tố khác vẫn chưa được biết rõ.

Nguyên nhân chính gây ra chứng ngủ rũ kèm cataplexy do mất tế bào não đặc trưng tại vùng dưới đồi. Các tế bào này tạo ra hypocretin—một chất hóa học có chức năng điều chỉnh chu kì thức–ngủ cho cơ thể. Tuy nhiên, người ta chưa rõ lí do tại sao tế bào não của người bệnh mất dần.

Cấu Trúc Não Liên Quan đến Giấc Ngủ
Ảnh: Cấu trúc não liên quan đến giấc ngủ
Nguồn: National Institute of Neurological Disorders and Stroke

Bên cạnh đó, người ta đã xác định được một số biến thể trên những gen khác nhau làm tăng nguy cơ phát triển chứng ngủ rũ. Trong đó, phổ biến nhất là gen HLA-DQB1 thuộc họ gen phức hợp kháng nguyên bạch cầu người (HLA).

Phức Hợp Hla
Ảnh: Phức hợp HLA
Nguồn: U.S. National Library of Medicine.

Phức hợp HLA giúp hệ miễn dịch phân biệt protein của cơ thể với protein lạ do các tác nhân xâm nhập từ bên ngoài như virus và vi khuẩn tạo ra. Gen HLA-DQB1 có nhiều biến thể khác nhau, qua đó cho phép hệ miễn dịch của nhận diện nhiều loại protein lạ. Một biến thể của gen HLA-DQB1 là HLA-DQB106:02 có liên quan chặt chẽ đến khả năng mắc chứng ngủ rũ. Đa phần người bệnh đều mang biến thể này cùng với một số biến thể đặc hiệu khác của các gen HLA liên quan.

Các biến thể trong một số gen khác cũng liên quan đến chứng ngủ rũ. Nhiều gen trong số đó có chức năng quan trọng đối với hệ miễn dịch. Tuy nhiên, các biến thể này chỉ đóng góp một phần nhỏ vào nguy cơ tổng thể phát triển chứng ngủ rũ.

Mặt khác, yếu tố di truyền và môi trường cũng ảnh hưởng đến khả năng hình thành bệnh. Người ta nhận thấy nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus như viêm họng do liên cầu khuẩn, cảm lạnh và cúm có thể kích hoạt chứng ngủ rũ trên những người có nguy cơ cao mắc bệnh.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Chứng ngủ rũ được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng bao gồm buồn ngủ quá mức vào ban ngày và các đợt mất trương lực cơ đột ngột. Người bệnh lưu trú qua đêm tại trung tâm giấc ngủ để thực hiện xét nghiệm chuyên sâu nhằm đánh giá toàn diện cấu trúc và chất lượng giấc ngủ.

Những phương pháp và công cụ hỗ trợ chẩn đoán giấc ngủ bao gồm:

  • Thang đo buồn ngủ Epworth: sử dụng các câu hỏi chuẩn hóa nhằm định lượng mức độ buồn ngủ chủ quan của người bệnh trong những tình huống khác nhau
  • Nhật kí giấc ngủ: người bệnh có thể được yêu cầu ghi lại nhật kí giấc ngủ trong vòng 1–2 tuần nhằm cung cấp thông tin khách quan về thói quen ngủ–thức hàng ngày
  • Thiết bị actigraph đeo trên cổ tay: ghi lại chu kì hoạt động và nghỉ ngơi của người bệnh

Ngoài ra, người bệnh cần thực hiện đa kí giấc ngủ. Xét nghiệm này ghi lại đồng thời nhiều thông số sinh lí quan trọng khi người bệnh ngủ, chúng bao gồm hoạt động điện não (EEG), điện tim (ECG), hoạt động của cơ hô hấp, cơ chân và các chuyển động mắt.

qua-trinh-do-dien-nao
Ảnh: Quá trình đo điện não
Nguồn: verywellhealth.com

Ngoài ra, nghiệm pháp đa độ trễ giấc ngủ cũng là một xét nghiệm quan trọng nhằm đo tốc độ đi vào giấc ngủ của người bệnh. Trong quá trình thực hiện, người bệnh được yêu cầu chợp mắt nhiều lần, mỗi lần cách nhau khoảng hai giờ. Đối với người mắc chứng ngủ rũ, thời gian tiềm tàng giấc ngủ thường ngắn (dưới 8 phút) và giai đoạn ngủ REM xuất hiện nhanh hơn bình thường. Thời gian tiềm tàng giấc ngủ là khoảng thời gian từ lúc một người nằm xuống để ngủ đến khi họ thực sự đi vào giấc ngủ. Đối với người bình thường, thời gian này kéo dài từ 10–20 phút.

Trong một số trường hợp nhất định, người bệnh cần thực hiện xét nghiệm chuyên sâu hơn. Xét nghiệm di truyền được sử dụng để đánh giá nguy cơ mắc chứng ngủ rũ kèm cataplexy. Hơn nữa, thủ thuật chọc dò dịch não tủy có thể được tiến nhằm đo nồng độ hypocretin trong dịch não tủy.

Chọc Dò Dịch Tủy
Ảnh: Chọc dò dịch tủy
Nguồn: Cleveland Clinic

Điều trị

Mục tiêu điều trị chứng ngủ rũ gồm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống cho người bệnh. Các biện pháp điều trị thường kết hợp giữa sử dụng thuốc và thay đổi lối sống.

Thuốc

Người bệnh cần sử dụng thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương nhằm duy trì tỉnh táo vào ban ngày. Modafinil và armodafinil thường được ưu tiên lựa chọn do hai loại thuốc này ít dẫn đến lệ thuộc và giảm thiểu cảm giác hưng phấn quá mức so với các loại thuốc kích thích thần kinh truyền thống. Tuy nhiên, một số tác dụng phụ như đau đầu, buồn nôn hoặc lo âu vẫn có thể xảy ra. Một số loại thuốc kích thích mới hơn như solriamfetol và pitolisant cũng được sử dụng phổ biến. Pitolisant còn có khả năng kiểm soát các đợt cataplexy. Trong một số trường hợp, methylphenidate và amphetamine vẫn được sử dụng. Tuy nhiên, người bệnh cần thận trọng khi sử dụng hai loại thuốc này do nguy cơ gây nghiện cao và gây ra các tác dụng phụ như hồi hộp và tim đập nhanh.

Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine (SNRIs) hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) thường được chỉ định để kiểm soát triệu chứng liên quan đến giấc ngủ REM bất thường như cataplexy, ảo giác và liệt khi ngủ. Người bệnh cần theo dõi tác dụng phụ tiềm ẩn như tăng cân, mất ngủ hoặc các vấn đề tiêu hóa khi sử dụng những loại thuốc này. Thuốc chống trầm cảm như protriptyline, imipramine và clomipramine có thể được sử dụng để điều trị cataplexy. Tuy nhiên, chúng có thể gây ra các tác dụng phụ như khô miệng và chóng mặt.

Natri oxybate và muối oxybate là những thuốc có khả năng giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của cataplexy. Bên cạnh đó, chúng cải thiện chất lượng giấc ngủ ban đêm và góp phần làm giảm cảm giác buồn ngủ quá mức vào ban ngày cho người bệnh. Tuy nhiên, khi người bệnh sử dụng các loại thuốc này cần được theo dõi chặt chẽ vì chúng có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, tè dầm hoặc mộng du. Cần lưu ý, các loại thuốc này rất nguy hiểm khi dùng chung với thuốc ngủ, thuốc giảm đau opioid hoặc rượu.

Thay đổi lối sống

Ngoài thuốc, lối sống cần được điều chỉnh để có thể kiểm soát các triệu chứng của chứng ngủ rũ. Một số điều cần thay đổi bao gồm.

  • Duy trì lịch trình ngủ cố định, đi ngủ và thức dậy vào cùng một thời điểm mỗi ngày, kể cả ngày cuối tuần nhằm điều hòa nhịp sinh học
  • Có những giấc ngủ ngắn (khoảng 20 phút) vào các thời điểm cố định trong ngày để cải thiện mức độ tỉnh táo
  • Tránh sử dụng nicotine và rượu vào buổi tối
  • Tập thể dục đều đặn, cần lưu ý không tập trước giờ đi ngủ khoảng 4–5 tiếng

Dạng di truyền

Phần lớn các trường hợp mắc chứng ngủ rũ diễn ra đơn lẻ, nghĩa là người bệnh không có tiền sử gia đình mắc bệnh. Tuy nhiên, người ta đã ghi nhận một số trường hợp mắc bệnh có tính chất gia đình. Những người có quan hệ huyết thống bậc một (cha mẹ, anh chị em ruột, con cái) với người mắc chứng ngủ rũ kèm cataplexy có nguy cơ mắc bệnh cao hơn khoảng 40 lần.

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì nếu trong gia đình có người thân mắc bệnh. Bên cạnh đó, người có nguy cơ cao mắc bệnh cần được theo dõi chặt chẽ những dấu hiệu sớm của bệnh. Các cặp vợ chồng có tiền sử gia đình mắc bệnh cần được tư vấn di truyền trước khi mang thai để đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • Gelineau syndrome
  • Narcoleptic syndrome

References

  1. Cleveland Clinic. Narcolepsy. Retrieved February 10, 2025 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/12147-narcolepsy
  2. Frontiers. Autism Spectrum Disorder and Narcolepsy: A Possible Connection That Deserves to Be Investigated. Retrieved February 10, 2025 from https://www.frontiersin.org/journals/psychiatry/articles/10.3389/fpsyt.2020.00265/full
  3. Johns Hopkins Medicine. Narcolepsy. Retrieved February 10, 2025 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/narcolepsy
  4. Mayo Clinic. Narcolepsy. Retrieved February 10, 2025 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/narcolepsy/symptoms-causes/syc-20375497
  5. MSD Manuals. Narcolepsy. Retrieved February 10, 2025 from https://www.msdmanuals.com/professional/neurologic-disorders/sleep-and-wakefulness-disorders/narcolepsy
  6. National Health Service. Narcolepsy. Retrieved February 10, 2025 from https://www.nhs.uk/conditions/narcolepsy/
  7. National Institute of Health. Narcolepsy. Retrieved February 10, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK459236/
  8. National Institute of Health. Exploring the Literature on Narcolepsy: Insights into the Sleep Disorder That Strikes during the Day. Retrieved February 10, 2025 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11523731/
  9. Sleep Foundation. Narcolepsy: Causes, Symptoms, & Treatments. Retrieved February 10, 2025 from https://www.sleepfoundation.org/narcolepsy

Filed Under: Sức khỏe

Viêm cột sống dính khớp
Đột tử do động kinh

Related posts

  • Ngủ nhiều có tốt không?

    Sức khỏe
  • Ngưng thở khi ngủ

    Sức khỏe
  • Tác hại của thiếu ngủ

    Sức khỏe
  • Giấc ngủ do cơ quan nào qui định?

    Sức khỏe
  • Tại sao chúng ta lại ngủ?

    Sức khỏe
  • Các loại bệnh glaucoma phổ biến

    Bệnh di truyền

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ