• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏe

Viêm cột sống dính khớp

28/03/2025
Viêm Cột Sống Dính Khớp

Viêm cột sống dính khớp (ankylosing spondylitis) là một dạng viêm khớp dai dẳng, mãn tính ảnh hưởng chủ yếu đến cột sống. Bệnh thường khởi phát trong độ tuổi 15–30. Những triệu chứng đầu tiên của người bệnh gồm đau lưng mãn tính và cứng khớp. Cơn đau thường nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân nghỉ ngơi hoặc không hoạt động và ngược lại, chúng có xu hướng giảm nhẹ nếu họ hoạt động thể chất.

Cấu Tạo Cột Sống
Ảnh: Cấu tạo cột sống
Nguồn: Cleverlandclinic.org

Biểu hiện lâm sàng

Viêm cột sống dính khớp xảy ra do viêm khớp cùng chậu. Khớp cùng chậu là các khớp nằm giữa xương chậu và đáy cột sống. Viêm khớp cùng chậu dần lan đến khớp nằm giữa các đốt sống, cuối cùng ảnh hưởng đến toàn bộ cột sống và gây ra viêm cột sống. Theo thời gian, người bệnh giảm dần khả năng chuyển động lưng do các xương đốt sống hợp nhất với nhau. Quá trình hợp nhất xương tiến triển này gọi là dính khớp và những xương hợp nhất dễ gãy hơn thông thường.

Viêm Cột Sống Dinh Khớp
Ảnh: Viêm cột sống dinh khớp
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com

Ngoài ra, viêm cột sống dính khớp cũng ảnh hưởng đến nhiều khớp khác như vai, hông và đầu gối. Khi bệnh tiến triển, chúng có thể tác động đến các khớp giữa cột sống và xương sườn. Do đó, người bệnh bị hạn chế chuyển động ngực và gặp khó khăn khi hít thở sâu.

giai-phau-khop-goi
Ảnh: Giải phẫu khớp gối
Nguồn: The American Academy of Orthpaedic Surgeons

Hơn 30% trường hợp, người bệnh bị viêm mống mắt cấp tính. Viêm mống mắt cấp tính thường ảnh hưởng đến một bên mắt, gây đau mắt và tăng độ nhạy cảm với ánh sáng. Một số trường hợp, viêm cột sống dính khớp gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng liên quan đến tim, phổi và hệ thần kinh.

Hệ Thần Kinh Người
Ảnh: Hệ thần kinh người
Nguồn: Encyclopædia Britannica, Inc.

Ngoài ra, 6–10% người bệnh viêm cột sống dính khớp đi kèm với những bệnh viêm bổ sung khác như:

  • Bệnh vẩy nến
  • Viêm loét đại tràng
  • Bệnh Crohn
Cấu Trúc Của Mắt

Ảnh: Cấu trúc của mắt
Nguồn: Terese Winslow

Độ phổ biến

Viêm cột sống dính khớp thuộc nhóm bệnh lí cột sống huyết thanh âm tính, nghĩa là bệnh không liên quan đến kháng thể yếu tố dạng thấp (Rheumatoid Factor - RF) trong máu, khác với viêm khớp dạng thấp. Tại Mĩ, tỉ lệ người mắc bệnh viêm cột sống dính khớp từ 3,5–13 /1.000 người. Viêm cột sống dính phổ biến hơn tại Bắc Mĩ, Châu Âu và Châu Á.

Nguyên nhân

Yếu tố di truyền kết hợp với môi trường là nguyên nhân chính gây ra viêm cột sống dính khớp. Ngoài ra, nhiều nguyên nhân gây bệnh khác chưa được xác định. Người ta đã xác định được một số đột biến gen có thể làm tăng nguy cơ phát triển viêm cột sống dính khớp.

Gen HLA-B cung cấp hướng dẫn tạo ra protein có chức năng quan trọng với hệ miễn dịch. Gen HLA-B thuộc họ gen phức hợp kháng nguyên bạch cầu người (HLA). Phức hợp HLA giúp hệ miễn dịch phân biệt protein của cơ thể với protein từ các tác nhân lạ như virus và vi khuẩn.

Phức Hợp Hla
Ảnh: Phức hợp HLA
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Gen HLA-B có nhiều biến thể khác nhau, nhờ đó hệ miễn dịch có thể nhận diện và phản ứng với nhiều loại protein lạ. Một biến thể của gen HLA-B là HLA-B27 làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm cột sống dính khớp. Một số người mắc bệnh mang biến thể HLA-B27. Tuy nhiên, phần lớn người mang biến thể HLA-B27 không khởi phát viêm cột sống dính khớp. Ngược lại, nhiều người mắc bệnh nhưng không có biến thể này. Người ta chưa rõ HLA-B27 làm tăng nguy cơ viêm cột sống dính khớp như thế nào.

Ngoài ra, đột biến trên các gen gồm ERAP1, IL1A và IL23R cũng liên quan đến viêm cột sống dính khớp. Những gen này có chức năng quan trọng đối với hệ miễn dịch. Tuy nhiên, người ta chưa biết cơ chế làm tăng khả năng mắc bệnh viêm cột sống dính khớp của những gen này. Bên cạnh đó, nhiều gen khác chưa xác định cũng ảnh hưởng đến khả năng mắc bệnh và tốc độ tiến triển của bệnh. Hiện nay, người ta đang nỗ lực xác định những gen này cũng như làm rõ chức năng của chúng đối với bệnh viêm cột sống dính khớp.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Trong quá trình khám sức khỏe, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh cúi người theo nhiều hướng khác nhau để kiểm tra phạm vi chuyển động của cột sống hoặc ấn vào vị trí xương chậu cụ thể nhằm kiểm tra cơn đau. Người bệnh cũng được yêu cầu hít thở sâu để kiểm tra khả năng mở rộng ngực.

Ngoài ra, chụp X-quang cho phép bác sĩ kiểm tra thay đổi tại khớp và xương. Tuy nhiên, những dấu hiệu này thường không rõ ràng khi người bệnh trong giai đoạn đầu. Phương pháp chụp cộng hưởng từ (MRI) sử dụng sóng vô tuyến và từ trường mạnh để cung cấp hình ảnh chi tiết hơn của xương, mô mềm. Do đó, chụp MRI có thể phát hiện dấu hiệu viêm cột sống dính khớp sớm hơn so với phương pháp chụp X-quang.

Điều trị

Mục tiêu điều trị viêm cột sống dính khớp gồm giảm đau và cứng khớp, ngăn ngừa hoặc làm chậm các biến chứng không thể phục hồi liên quan đến cột sống.

Sử dụng thuốc

Thuốc phổ biến nhất sử dụng trong điều trị viêm cột sống dính khớp gồm thuốc chống viêm không steroid (như naproxen sodium và ibuprofen). Những loại thuốc này giảm tình trạng viêm, đau và cứng khớp. Tuy nhiên, chúng có thể gây chảy máu đường tiêu hóa.

Nếu thuốc chống viêm không steroid không có tác dụng, bác sĩ có thể cho bệnh nhân sử dụng thuốc chẹn yếu tố hoại tử khối u (TNF) hoặc thuốc ức chế interleukin-17 (IL-17). Những loại thuốc này được tiêm dưới da hoặc truyền qua tĩnh mạch. Một lựa chọn khác là thuốc ức chế Janus kinase (JAK) dùng qua đường uống. Tuy nhiên, JAK có thể kích hoạt bệnh lao đối với người bệnh mang vi khuẩn lao tiềm ẩn chưa được điều trị và khiến họ dễ nhiễm trùng hơn.

Một số thuốc chặn yếu tố hoại tử khối u (TNF) phổ biến bao gồm:

  • Adalimumab (Humira)
  • Certolizumab pegol (Cimzia)
  • Etanercept (Enbrel)
  • Golimumab (Simponi)
  • Infliximab (Remicade)

Chất ức chế Interleukin-17 (IL-17) sử dụng trong điều trị viêm cột sống dính khớp bao gồm secukinumab (Cosentyx) và ixekizumab (Taltz). Chất ức chế Janus kinase (JAK) có sẵn để điều trị bệnh gồm tofacitinib (Xeljanz) và upadacitinib (Rinvoq).

Vật lí trị liệu

Vật lí trị liệu là yếu tố rất quan trọng đối với quá trình điều trị. Biện pháp này giúp giảm đau và cải thiện sức mạnh cũng như tính linh hoạt cho người bệnh.

Người bệnh được hướng dẫn những bài tập sau để duy trì tư thế tốt:

  • Tăng cường phạm vi chuyển động và kéo giãn
  • Tăng cường sức mạnh cơ bụng và cơ lưng
  • Tư thế ngủ và đi bộ thích hợp

Phẫu thuật

Phần lớn các trường hợp viêm cột sống dính khớp không cần phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu người bệnh đau dữ dội hoặc khớp hông chịu tổn thương nghiêm trọng, họ cần thực hiện phẫu thuật.

Dạng di truyền

Viêm cột sống dính khớp có thể di truyền trong gia đình nhưng bệnh không hoàn toàn do di truyền. Nguy cơ mắc bệnh của một người sẽ cao hơn nếu trong gia đình họ có thành viên bị viêm cột sống dính khớp. Một số người có thể mang đột biến gen làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên, những gen này chỉ làm tăng khả năng mắc bệnh khi kết hợp với nhiều yếu tố khác như tuổi tác, lối sống hoặc chấn thương. Do đó, không phải ai mang đột biến gen này cũng mắc bệnh và ngược lại, nhiều người bệnh nhưng không có bất kì đột biến gen liên quan nào.

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Có thể phòng ngừa viêm cột sống dính khớp hoặc kiểm soát bệnh viêm cột sống dính khớp bằng cách:

  • Tập thể dục thường xuyên để duy trì tính linh hoạt của khớp và cải thiện tư thế
  • Không hút thuốc vì chúng có thể khiến người bệnh hô hấp khó khăn
  • Đứng, ngồi đúng tư thế nhằm tránh viêm cột sống dính khớp

Các tên gọi khác

  • axial spondylarthritis
  • Bechterew disease
  • Marie-Struempell disease
  • SpA
  • Spondylarthritis ankylopoietica
  • Spondylitis ankylopoietica
  • spondyloarthritis
  • Spondyloarthritis ankylopoietica

References

  1. Genetic Testing Information. Spondyloarthropathy, susceptibility to, 1. Retrieved February 03, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1862852/
  2. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. SPONDYLOARTHROPATHY, SUSCEPTIBILITY TO, 1; SPDA1. Retrieved February 03, 2025 from https://omim.org/entry/106300
  3. U.S. National Library of Medicine. Ankylosing spondylitis. Retrieved February 03, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/ankylosing-spondylitis/
  4. Cleveland Clinic. Ankylosing Spondylitis. Retrieved February 03, 2025 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/ankylosing-spondylitis
  5. Johns Hopkins Medicine. Ankylosing Spondylitis. Retrieved February 03, 2025 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/ankylosing-spondylitis
  6. Mayo Clinic. Ankylosing spondylitis. Retrieved February 03, 2025 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/ankylosing-spondylitis/symptoms-causes/syc-20354808
  7. National Health Service. Ankylosing spondylitis. Retrieved February 03, 2025 from https://www.nhs.uk/conditions/ankylosing-spondylitis/
  8. National Institute of Health. Ankylosing Spondylitis. Retrieved February 03, 2025 from https://www.niams.nih.gov/health-topics/ankylosing-spondylitis

Filed Under: Sức khỏe

Bệnh đĩa đệm
Chứng ngủ rũ

Related posts

  • Hội chứng giảm ADN ti thể não gan liên-quan-MPV17

    Đột biến lặn
  • Hội chứng lặp đoạn 3q

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng Boucher-Neuhäuser

    Đột biến lặn
  • Đau nửa đầu liệt nửa người do di truyền

    Đột biến trội
  • Hội chứng tiểu cầu xám

    Đột biến lặn
  • Hội chứng Lennox-Gastaut

    Bệnh di truyền

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ