Viêm cột sống dính khớp (ankylosing spondylitis) là một dạng viêm khớp dai dẳng, mãn tính ảnh hưởng chủ yếu đến cột sống. Bệnh thường khởi phát trong độ tuổi 15–30. Những triệu chứng đầu tiên của người bệnh gồm đau lưng mãn tính và cứng khớp. Cơn đau thường nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân nghỉ ngơi hoặc không hoạt động và ngược lại, chúng có xu hướng giảm nhẹ nếu họ hoạt động thể chất.

Nguồn: Cleverlandclinic.org
Biểu hiện lâm sàng
Viêm cột sống dính khớp xảy ra do viêm khớp cùng chậu. Khớp cùng chậu là các khớp nằm giữa xương chậu và đáy cột sống. Viêm khớp cùng chậu dần lan đến khớp nằm giữa các đốt sống, cuối cùng ảnh hưởng đến toàn bộ cột sống và gây ra viêm cột sống. Theo thời gian, người bệnh giảm dần khả năng chuyển động lưng do các xương đốt sống hợp nhất với nhau. Quá trình hợp nhất xương tiến triển này gọi là dính khớp và những xương hợp nhất dễ gãy hơn thông thường.

Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com
Ngoài ra, viêm cột sống dính khớp cũng ảnh hưởng đến nhiều khớp khác như vai, hông và đầu gối. Khi bệnh tiến triển, chúng có thể tác động đến các khớp giữa cột sống và xương sườn. Do đó, người bệnh bị hạn chế chuyển động ngực và gặp khó khăn khi hít thở sâu.

Nguồn: The American Academy of Orthpaedic Surgeons
Hơn 30% trường hợp, người bệnh bị viêm mống mắt cấp tính. Viêm mống mắt cấp tính thường ảnh hưởng đến một bên mắt, gây đau mắt và tăng độ nhạy cảm với ánh sáng. Một số trường hợp, viêm cột sống dính khớp gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng liên quan đến tim, phổi và hệ thần kinh.

Nguồn: Encyclopædia Britannica, Inc.
Ngoài ra, 6–10% người bệnh viêm cột sống dính khớp đi kèm với những bệnh viêm bổ sung khác như:

Ảnh: Cấu trúc của mắt
Nguồn: Terese Winslow
Độ phổ biến
Viêm cột sống dính khớp thuộc nhóm bệnh lí cột sống huyết thanh âm tính, nghĩa là bệnh không liên quan đến kháng thể yếu tố dạng thấp (Rheumatoid Factor - RF) trong máu, khác với viêm khớp dạng thấp. Tại Mĩ, tỉ lệ người mắc bệnh viêm cột sống dính khớp từ 3,5–13 /1.000 người. Viêm cột sống dính phổ biến hơn tại Bắc Mĩ, Châu Âu và Châu Á.
Nguyên nhân
Yếu tố di truyền kết hợp với môi trường là nguyên nhân chính gây ra viêm cột sống dính khớp. Ngoài ra, nhiều nguyên nhân gây bệnh khác chưa được xác định. Người ta đã xác định được một số đột biến gen có thể làm tăng nguy cơ phát triển viêm cột sống dính khớp.
Gen HLA-B cung cấp hướng dẫn tạo ra protein có chức năng quan trọng với hệ miễn dịch. Gen HLA-B thuộc họ gen phức hợp kháng nguyên bạch cầu người (HLA). Phức hợp HLA giúp hệ miễn dịch phân biệt protein của cơ thể với protein từ các tác nhân lạ như virus và vi khuẩn.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Gen HLA-B có nhiều biến thể khác nhau, nhờ đó hệ miễn dịch có thể nhận diện và phản ứng với nhiều loại protein lạ. Một biến thể của gen HLA-B là HLA-B27 làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm cột sống dính khớp. Một số người mắc bệnh mang biến thể HLA-B27. Tuy nhiên, phần lớn người mang biến thể HLA-B27 không khởi phát viêm cột sống dính khớp. Ngược lại, nhiều người mắc bệnh nhưng không có biến thể này. Người ta chưa rõ HLA-B27 làm tăng nguy cơ viêm cột sống dính khớp như thế nào.
Ngoài ra, đột biến trên các gen gồm ERAP1, IL1A và IL23R cũng liên quan đến viêm cột sống dính khớp. Những gen này có chức năng quan trọng đối với hệ miễn dịch. Tuy nhiên, người ta chưa biết cơ chế làm tăng khả năng mắc bệnh viêm cột sống dính khớp của những gen này. Bên cạnh đó, nhiều gen khác chưa xác định cũng ảnh hưởng đến khả năng mắc bệnh và tốc độ tiến triển của bệnh. Hiện nay, người ta đang nỗ lực xác định những gen này cũng như làm rõ chức năng của chúng đối với bệnh viêm cột sống dính khớp.
Chẩn đoán
Trong quá trình khám sức khỏe, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh cúi người theo nhiều hướng khác nhau để kiểm tra phạm vi chuyển động của cột sống hoặc ấn vào vị trí xương chậu cụ thể nhằm kiểm tra cơn đau. Người bệnh cũng được yêu cầu hít thở sâu để kiểm tra khả năng mở rộng ngực.
Ngoài ra, chụp X-quang cho phép bác sĩ kiểm tra thay đổi tại khớp và xương. Tuy nhiên, những dấu hiệu này thường không rõ ràng khi người bệnh trong giai đoạn đầu. Phương pháp chụp cộng hưởng từ (MRI) sử dụng sóng vô tuyến và từ trường mạnh để cung cấp hình ảnh chi tiết hơn của xương, mô mềm. Do đó, chụp MRI có thể phát hiện dấu hiệu viêm cột sống dính khớp sớm hơn so với phương pháp chụp X-quang.
Điều trị
Mục tiêu điều trị viêm cột sống dính khớp gồm giảm đau và cứng khớp, ngăn ngừa hoặc làm chậm các biến chứng không thể phục hồi liên quan đến cột sống.
Sử dụng thuốc
Thuốc phổ biến nhất sử dụng trong điều trị viêm cột sống dính khớp gồm thuốc chống viêm không steroid (như naproxen sodium và ibuprofen). Những loại thuốc này giảm tình trạng viêm, đau và cứng khớp. Tuy nhiên, chúng có thể gây chảy máu đường tiêu hóa.
Nếu thuốc chống viêm không steroid không có tác dụng, bác sĩ có thể cho bệnh nhân sử dụng thuốc chẹn yếu tố hoại tử khối u (TNF) hoặc thuốc ức chế interleukin-17 (IL-17). Những loại thuốc này được tiêm dưới da hoặc truyền qua tĩnh mạch. Một lựa chọn khác là thuốc ức chế Janus kinase (JAK) dùng qua đường uống. Tuy nhiên, JAK có thể kích hoạt bệnh lao đối với người bệnh mang vi khuẩn lao tiềm ẩn chưa được điều trị và khiến họ dễ nhiễm trùng hơn.
Một số thuốc chặn yếu tố hoại tử khối u (TNF) phổ biến bao gồm:
- Adalimumab (Humira)
- Certolizumab pegol (Cimzia)
- Etanercept (Enbrel)
- Golimumab (Simponi)
- Infliximab (Remicade)
Chất ức chế Interleukin-17 (IL-17) sử dụng trong điều trị viêm cột sống dính khớp bao gồm secukinumab (Cosentyx) và ixekizumab (Taltz). Chất ức chế Janus kinase (JAK) có sẵn để điều trị bệnh gồm tofacitinib (Xeljanz) và upadacitinib (Rinvoq).
Vật lí trị liệu
Vật lí trị liệu là yếu tố rất quan trọng đối với quá trình điều trị. Biện pháp này giúp giảm đau và cải thiện sức mạnh cũng như tính linh hoạt cho người bệnh.
Người bệnh được hướng dẫn những bài tập sau để duy trì tư thế tốt:
- Tăng cường phạm vi chuyển động và kéo giãn
- Tăng cường sức mạnh cơ bụng và cơ lưng
- Tư thế ngủ và đi bộ thích hợp
Phẫu thuật
Phần lớn các trường hợp viêm cột sống dính khớp không cần phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu người bệnh đau dữ dội hoặc khớp hông chịu tổn thương nghiêm trọng, họ cần thực hiện phẫu thuật.
Dạng di truyền
Viêm cột sống dính khớp có thể di truyền trong gia đình nhưng bệnh không hoàn toàn do di truyền. Nguy cơ mắc bệnh của một người sẽ cao hơn nếu trong gia đình họ có thành viên bị viêm cột sống dính khớp. Một số người có thể mang đột biến gen làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên, những gen này chỉ làm tăng khả năng mắc bệnh khi kết hợp với nhiều yếu tố khác như tuổi tác, lối sống hoặc chấn thương. Do đó, không phải ai mang đột biến gen này cũng mắc bệnh và ngược lại, nhiều người bệnh nhưng không có bất kì đột biến gen liên quan nào.
Phòng ngừa
Có thể phòng ngừa viêm cột sống dính khớp hoặc kiểm soát bệnh viêm cột sống dính khớp bằng cách:
- Tập thể dục thường xuyên để duy trì tính linh hoạt của khớp và cải thiện tư thế
- Không hút thuốc vì chúng có thể khiến người bệnh hô hấp khó khăn
- Đứng, ngồi đúng tư thế nhằm tránh viêm cột sống dính khớp
Các tên gọi khác
- axial spondylarthritis
- Bechterew disease
- Marie-Struempell disease
- SpA
- Spondylarthritis ankylopoietica
- Spondylitis ankylopoietica
- spondyloarthritis
- Spondyloarthritis ankylopoietica
References
- Genetic Testing Information. Spondyloarthropathy, susceptibility to, 1. Retrieved February 03, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1862852/
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. SPONDYLOARTHROPATHY, SUSCEPTIBILITY TO, 1; SPDA1. Retrieved February 03, 2025 from https://omim.org/entry/106300
- U.S. National Library of Medicine. Ankylosing spondylitis. Retrieved February 03, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/ankylosing-spondylitis/
- Cleveland Clinic. Ankylosing Spondylitis. Retrieved February 03, 2025 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/ankylosing-spondylitis
- Johns Hopkins Medicine. Ankylosing Spondylitis. Retrieved February 03, 2025 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/ankylosing-spondylitis
- Mayo Clinic. Ankylosing spondylitis. Retrieved February 03, 2025 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/ankylosing-spondylitis/symptoms-causes/syc-20354808
- National Health Service. Ankylosing spondylitis. Retrieved February 03, 2025 from https://www.nhs.uk/conditions/ankylosing-spondylitis/
- National Institute of Health. Ankylosing Spondylitis. Retrieved February 03, 2025 from https://www.niams.nih.gov/health-topics/ankylosing-spondylitis
