Đa xơ cứng (multiple sclerosis) là một dạng bệnh tự miễn với khả năng phá hủy bao myelin và tế bào thần kinh, do đó người bệnh bị tổn thương não và tủy sống. Bao myelin có chức năng bảo vệ dây thần kinh và thúc đẩy quá trình truyền xung thần kinh hiệu quả.

Nguồn: Eunice Kennedy Shriver National Institute of Child Health and Human Development

Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Ảnh: Cấu trúc bên trong của não
Nguồn: Terese Winslow
Biểu hiện lâm sàng
Bệnh đa xơ cứng thưởng khởi phát trong độ tuổi từ 20–40. Mỗi cá nhân sẽ có các triệu chứng và mức độ tổn thương thần kinh khác nhau.
Triệu chứng
Bệnh đa xơ cứng gây rối loạn cảm giác các chi, do đó, người bệnh có cảm giác ngứa ran hoặc như kiến bò, tê và đau các chi. Một số người xuất hiện Lhermitte. Lhermitte là cảm giác giống như điện giật chạy dọc sống lưng đến các chi. Cảm giác này thường xảy ra khi người bệnh cúi đầu về phía trước.
Bệnh nhân cũng gặp các vấn đề liên quan đến kiểm soát cơ như:
- Run, co cứng cơ
- Phản xạ quá mức
- Yếu hoặc liệt một phần cơ tại các chi
- Di chuyển khó khăn
- Kiểm soát bàng quang kém
Ngoài ra, bệnh đa xơ cứng cũng ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh khiến họ nhìn mờ, tầm nhìn đôi (song thị), mất thị lực một phần hoặc toàn bộ. Ngoài ra, nhiễm trùng gây sốt có thể làm triệu chứng của người bệnh nghiêm trọng hơn.

Nguồn: Vision Center
Các dạng đa xơ cứng
Một số dạng đa xơ cứng bao gồm:
- Đa xơ cứng tái phát–thuyên giảm
- Đa xơ cứng tiến triển thứ phát
- Đa xơ cứng tiến triển nguyên phát
- Đa xơ cứng tái phát tiến triển
Dạng phổ biến nhất là đa xơ cứng tái phát-thuyên giảm, chúng chiếm 80% trong tổng số các trường hợp mắc bệnh. Người bệnh khởi phát biểu hiện trong giai đoạn tái phát, tiếp theo họ đến giai đoạn không có bất kì triệu chứng nào (thuyên giảm). Người ta chưa rõ tác nhân nào gây ra các cơn tái phát và thuyên giảm cho người bệnh. Sau khoảng 10 năm, đa xơ cứng tái phát-thuyên giảm sẽ phát triển thành dạng đa xơ cứng tiến triển thứ phát. Đối với dạng này, người bệnh không có giai đoạn thuyên giảm và các triệu chứng của bệnh trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian.
Đa xơ cứng tiến triển nguyên phát là dạng phổ biến thứ hai, chúng chiếm khoảng 10–20% tổng số các trường hợp mắc bệnh. Bệnh nhân thường khởi phát muộn khi họ khoảng 40 tuổi. Triệu chứng bệnh sẽ diễn ra liên tục và tiến triển nghiêm trọng hơn theo thời gian, người bệnh không có các đợt tái phát hoặc thuyên giảm.
Dạng đa xơ cứng tái phát tiến triển ít phổ biến hơn. Ban đầu, người bệnh có triệu chứng tương tự như dạng đa xơ cứng tiến triển nguyên phát. Tuy nhiên, họ có những đợt tái phát với mức độ nặng hơn.
Độ phổ biến
Theo thống kê, trên thế giới có khoảng 1.000.000–2.500.000 triệu người mắc bệnh đa xơ cứng. Bệnh xuất hiện phổ biến hơn tại những khu vực xa đường xích đạo như Canada, một số vùng phía Bắc Mĩ, Tây và Bắc Âu, Nga, Đông Nam Úc. Tại đây, tỉ lệ mắc bệnh đa xơ cứng khoảng 1/2.000–2.400 người. Mặt khác, những khu vực gần đường xích đạo hơn như Châu Á, Châu Phi cận Sahara và một số vùng Nam Mĩ, tỉ lệ mắc bệnh khoảng 1/20.000. Ngoài ra, tỉ lệ nữ giới mắc bệnh đa xơ cứng nhiều gấp đôi so với nam giới. Tuy nhiên, đối với dạng đa xơ cứng tiến triển nguyên phát, tỉ lệ này bằng nhau giữa nam và nữ.
Nguyên nhân
Người ta chưa rõ nguyên nhân chính xác gây ra đa xơ cứng, tuy nhiên, nhiều đột biến gen có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh. Trong đó, đột biến gen HLA-DRB1 là nguyên nhân phổ biến nhất làm tăng nguy cơ mắc đa xơ cứng. Những yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm đột biến gen IL7R và các yếu tố môi trường như tiếp xúc với virus Epstein-Barr, thiếu vitamin D và hút thuốc lá.
Gen HLA-DRB1
Gen HLA-DRB1 thuộc họ gen phức hợp kháng nguyên bạch cầu người (HLA). Phức hợp HLA giúp hệ miễn dịch phân biệt protein của cơ thể và protein từ các tác nhân lạ như virus, vi khuẩn. Mỗi gen HLA có nhiều biến thể khác nhau để hệ miễn dịch có thể nhận diện và phản ứng với protein lạ. Một số biến thể trên gen HLA làm tăng nguy cơ mắc bệnh đa xơ cứng, phổ biến nhất là biến thể HLA-DRB1*15:01.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Gen IL7R
Gen IL7R cung cấp hướng dẫn tạo ra chuỗi alpha của thụ thể interleukin 7 (IL-7) và thụ thể lymphopoietin mô đệm tuyến ức (TSLP). Hai thụ thể này đều nằm xuyên màng của các tế bào miễn dịch. Chúng hoạt hóa các đường tín hiệu để tế bào miễn dịch tăng sinh, phát triển và sống sót. Đột biến gen IL7R liên quan đến bệnh đa xơ cứng sản xuất chuỗi alpha bất thường. Do đó, thụ thể IL-7 không nằm xuyên màng, thay vào đó, chúng hiện diện bên trong tế bào miễn dịch. Người ta chưa rõ cấu trúc chuỗi alpha bất thường có ảnh hưởng đến thụ thể TSLP hay không.

Nguồn: ihope.vn
Bởi vì gen HLA-DRB1 và IL-7R liên quan đến hệ miễn dịch, bất thường trên hai gen này gây ra phản ứng tự miễn. Phản ứng này làm tổn thương bao myelin, tế bào thần kinh và dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh đa xơ cứng. Tuy nhiên, người ta chưa rõ cơ chế gây bệnh của hai gen này diễn ra như thế nào.

Nguồn: ellepigrafica/Shutterstock
Chẩn đoán
Đa xơ cứng được chẩn đoán thông qua biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm và bệnh sử gia đình. Ngoài ra, người bệnh cần được chẩn đoán phân biệt để loại trừ những nguyên nhân khác gây ra triệu chứng tương tự.
Một số xét nghiệm sử dụng trong chẩn đoán bệnh đa xơ cứng bao gồm.
Chụp cộng hưởng từ não (MRI)
Chụp cộng hưởng từ não có thể phát hiện tổn thương não và tủy sống. Bệnh nhân được tiêm thuốc cản quang qua đường tĩnh mạch để các tổn thương thể hiện rõ ràng.
Chọc tủy sống
Sau khi người bệnh chọc tủy sống, mẫu dịch não tủy được đem đi xét nghiệm để tìm kiếm kháng thể bất thường liên quan đến bệnh đa xơ cứng. Ngoài ra, chọc tủy sống có thể loại trừ các bệnh nhiễm trùng hoặc bệnh lí khác có biểu hiện tương tự đa xơ cứng.

Nguồn: Cleverland Clinic
Chụp cắt lớp quang học
Chụp cắt lớp quang học sử dụng sóng ánh sáng để tạo ra hình ảnh của mắt. Đối với bệnh nhân đa xơ cứng, viêm dây thần kinh thị giác sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc võng mạc. Chụp cắt lớp quang học được sử dụng để đo độ dày của võng mạc. Đồng thời, chúng có thể cho thấy tổn thương tại sợi thần kinh võng mạc.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Xét nghiệm điện thế gợi
Xét nghiệm điện thế gợi ghi lại tín hiệu điện do hệ thần kinh tạo ra để đáp ứng với các kích thích thị giác hoặc kích thích điện. Ví dụ, người bệnh được gắn các điện cực trên đầu, sau đó, họ quan sát một mô hình thị giác chuyển động. Điện cực này sẽ đo tốc độ thông tin truyền từ mắt đến vỏ não thị giác tại thùy chẩm của người bệnh.
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu có thể loại trừ các bệnh khác có triệu chứng tương tự đa xơ cứng.
Kiểm tra tâm lí thần kinh
Kiểm tra tâm lí thần kinh bao gồm kiểm tra suy nghĩ, trí nhớ, ngôn ngữ và kĩ năng xã hội của người bệnh, bởi vì phần lớn người bệnh đa xơ cứng đều bị suy giảm nhận thức.
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn đa xơ cứng. Các liệu pháp chủ yếu nhằm kiểm soát triệu chứng, làm chậm quá trình tiến triển, tăng tốc độ phục hồi và giảm tái phát bệnh. Một số người có biểu hiện nhẹ không cần điều trị.
Các phương pháp điều trị cho bệnh đa xơ cứng tái phát-thuyên giảm bao gồm thuốc tiêm, thuốc uống và thuốc truyền.
Thuốc tiêm
Interferon beta
Thuốc interferon beta làm giảm viêm, hạn chế tái phát và giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Glatiramer acetate
Thuốc Glatiramer acetate (Copaxone, Glatopa) giúp ngăn chặn hệ miễn dịch của cơ thể tấn công bao myelin.
Ofatumumab
Thuốc Ofatumumab (Kesimpta, Arzerra) tấn công các tế bào gây tổn thương hệ thần kinh, qua đó làm giảm nguy cơ hình thành tổn thương mới và ngăn bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn.
Thuốc uống
- Teriflunomide (Aubagio)
- Dimethyl fumarate (Tecfidera)
- Diroximel fumarate (Vumerity)
- Monomethyl fumarate (Bafiertam)
- Fingolimod (Gilenya)
- Siponimod (Mayzent)
- Ozanimod (Zeposia)
- Ponesimod (Ponvory)
- Cladribine (Mavenclad)
Truyền dịch
Natalizumab
Natalizumab (Tysabri) là một dạng kháng thể đơn dòng làm giảm tỉ lệ tái phát bệnh. Chất này ngăn các tế bào miễn dịch di chuyển từ máu đến não và tủy sống.
Ocrelizumab
Ocrelizumab (Ocrevus) làm giảm tỉ lệ tái phát và tốc độ tiến triển bệnh đa xơ cứng tái phát–thuyên giảm. Ngoài ra, thuốc này cũng làm chậm mức độ phát triển của dạng đa xơ cứng tiến triển nguyên phát.
Ublituximab
Ublituximab (Briumvi) là một dạng kháng thể đơn dòng được sử dụng để điều trị các dạng đa xơ cứng tái phát. Ublituximab thường được thay thế cho ocrelizumab nếu người bệnh không thể sử dụng thuốc này.
Alemtuzumab
Alemtuzumab (Campath, Lemtrada) giúp giảm tỉ lệ tái phát bằng cách tấn công protein trên bề mặt tế bào miễn dịch. Bên cạnh đó, thuốc làm suy yếu các tế bào bạch cầu, qua đó hạn chế tế bào này gây tổn thương cho tế bào thần kinh.

Nguồn: Designua/Shutterstock.com
Liệu pháp mới
Hiện nay, người ta đang nghiên cứu chất ức chế tyrosine kinase Bruton (BTK) để điều trị bệnh đa xơ cứng tái phát–thuyên giảm và đa xơ cứng tiến triển thứ phát. Thuốc này sẽ thay đổi chức năng của tế bào B—một loại tế bào miễn dịch trong hệ thần kinh trung ương.
Một liệu pháp khác đang được phát triển là cấy ghép tế bào gốc. Đầu tiên, phương pháp này sẽ phá hủy hệ miễn dịch của người bệnh, sau đó cấy ghép những tế bào gốc khỏe mạnh để thay thế.
Dạng di truyền
Hiện nay, người ta chưa rõ mô hình di truyền của bệnh đa xơ cứng. Tuy nhiên, họ nhận thấy bệnh có thể di truyền trong gia đình. Do đó, một người sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh đa xơ cứng nếu họ có cha mẹ hoặc anh chị em ruột mắc bệnh.
Phòng ngừa
Đa xơ cứng do đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình tạo phôi, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết. Sản phụ nên thăm khám và siêu âm định kì cũng như làm các xét nghiệm cần thiết như sàng lọc NIPT nhằm phát hiện sớm vấn đề có thể xảy ra với thai nhi.
Các tên gọi khác
- MS
- Disseminated sclerosis
References
- Genetic Testing Information. Multiple sclerosis, susceptibility to. Retrieved December 02, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1868685/
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. MULTIPLE SCLEROSIS, SUSCEPTIBILITY TO; MS. Retrieved December 02, 2024 from https://omim.org/entry/126200
- U.S National Library of Medicine. Multiple sclerosis. Retrieved December 02, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/multiple-sclerosis/
- Cleveland Clinic. Multiple Sclerosis (MS). Retrieved December 02, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/17248-multiple-sclerosis
- Mayo Clinic. Multiple sclerosis. Retrieved December 02, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/multiple-sclerosis/symptoms-causes/syc-20350269
- National Health Service. Multiple sclerosis. Retrieved December 02, 2024 from https://www.nhs.uk/conditions/multiple-sclerosis/
- National Institute of Health. Multiple Sclerosis. Retrieved December 02, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK499849/
- National Institute of Neurological Disorders and Stroke. Multiple Sclerosis. Retrieved December 02, 2024 from https://www.ninds.nih.gov/health-information/disorders/multiple-sclerosis
- World Health Organization Multiple sclerosis. Retrieved December 02, 2024 from https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/multiple-sclerosis
