Bệnh Hashimoto (Hashimoto’s disease) ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp—tuyến hình bướm nằm dưới cổ. Tuyến giáp sản xuất các hormone tham gia điều chỉnh nhiều chức năng quan trọng của cơ thể. Ví dụ, hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, phát triển, nhiệt độ cơ thể, nhịp tim, chu kì kinh nguyệt và cân nặng. Bệnh Hashimoto là một dạng viêm mãn tính có thể gây tổn thương tuyến giáp, do đó tuyến giáp giảm khả năng sản xuất hormone.

Nguồn: ©2012 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute
Biểu hiện lâm sàng
Bệnh Hashimoto thường khởi phát trong độ tuổi tuổi trung niên. Một số trường hợp, bệnh có thể xảy ra sớm hơn hoặc muộn hơn. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh có xu hướng tiến triển dần trong nhiều tháng hoặc nhiều năm.
Phì đại tuyến giáp (bướu cổ) là một trong những dấu hiệu đầu tiên của bệnh Hashimoto. Bướu cổ làm cổ người bệnh sưng lên, do đó ảnh hưởng đến hoạt động nuốt và thở. Khi tổn thương tuyến giáp tiến triển, bướu cổ có thể co lại trong vài năm và biến mất.

Nguồn: Cleveland Clinic
Các dấu hiệu và triệu chứng khác do tuyến giáp hoạt động kém bao gồm:
- Mệt mỏi
- Tóc mỏng và khô
- Nhịp tim chậm
- Đau khớp hoặc cơ
- Tăng cân
- Táo bón
Ngoài ra, người bệnh có khuôn mặt tái nhợt và sưng húp. Họ luôn cảm thấy lạnh ngay cả khi thời tiết ấm áp. Phụ nữ mắc bệnh Hashimoto có kinh nguyệt nhiều hoặc không đều, họ cũng giảm khả năng sinh sản và khó mang thai. Ngoài ra, khó tập trung và trầm cảm cũng có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể thiếu hormone tuyến giáp.
Mặt khác, bệnh Hashimoto làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tự miễn khác như:
- Bệnh bạch biến
- Viêm khớp dạng thấp
- Bệnh Addison
- Tiểu đường loại 1
- Bệnh đa xơ cứng
- Thiếu máu ác tính
Độ phổ biến
Bệnh Hashimoto ảnh hưởng khoảng 1–2% dân số Hoa Kì, bệnh này là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra suy giáp. Tuy nhiên, bệnh Hashimoto xuất hiện trên phụ nữ nhiều hơn so với nam giới do chúng liên quan đến các yếu tố nội tiết.
Nguyên nhân
Yếu tố di truyền kết hợp với yếu tố môi trường là nguyên nhân gây ra bệnh Hashimoto. Ngoài ra, nhiều yếu tố khác gây ra bệnh nhưng chưa được xác định.
Bệnh Hashimoto thuộc nhóm bệnh tự miễn. Bệnh tự miễn xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công các mô và cơ quan của cơ thể. Đối với bệnh Hashimoto, tế bào bạch cầu tích tụ bất thường trong tuyến giáp, chúng tạo ra kháng thể nhằm tấn công và phá hủy tế bào tuyến giáp, do đó gây ra suy giáp.

Nguồn: microbiologynote
Suy giáp khiến tuyến giáp không sản xuất đủ hormone để điều chỉnh các hoạt động chức năng trong cơ thể. Thiếu hormone tuyến giáp là nguyên nhân gây ra những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Hashimoto. Tuy nhiên, một số người bệnh Hashimoto không hình thành suy giáp hoặc các bệnh lí liên quan đến tuyến giáp.
Một số gen thuộc phức hợp kháng nguyên bạch cầu người (HLA) có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Hashimoto. Phức hợp HLA giúp hệ miễn dịch phân biệt protein của cơ thể với protein do các tác nhân lạ như virus và vi khuẩn tạo ra. Những gen khác liên quan đến bệnh Hashimoto có chức năng điều hòa hệ miễn dịch hoặc tham gia vào hoạt động chức năng của tuyến giáp.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Ngoài ra, các yếu tố môi trường cũng làm tăng khả năng mắc bệnh Hashimoto. Những yếu tố này có thể kích hoạt bệnh khởi phát trên những người mang gen gây bệnh.
Các yếu tố kích hoạt tiềm ẩn bao gồm:
- Thay đổi hormone sinh dục
- Nhiễm virus
- Tiếp xúc với bức xạ ion hóa
- Tiêu thụ nhiều thực phẩm chứa protein động vật
- Tiêu thụ quá nhiều iốt

Ảnh: Các loại bạch cầu
Nguồn: Designua/Shutterstock.com
Chẩn đoán
Bệnh Hashimoto được chẩn đoán thông qua biểu hiện lâm sàng, bệnh sử gia đình và xét nghiệm chuyên biệt.
Một số xét nghiệm tuyến giáp bao gồm:
- Xét nghiệm hormone kích thích tuyến giáp (TSH): mức TSH cao cho thấy tuyến giáp không sản xuất đủ hormone thyroxine (T4)
- Xét nghiệm thyroxine (T4) tự do: người bệnh suy giáp có nồng độ T4 thấp
- Xét nghiệm kháng thể kháng tuyến giáp: bệnh nhân có một số kháng thể tự miễn trong máu. Xét nghiệm này giúp chẩn đoán phân biệt suy giáp do bệnh Hashimoto với các nguyên nhân khác như thiếu iốt
- Siêu âm tuyến giáp: kiểm tra kích thước tuyến giáp và loại trừ khả năng người bệnh có khối u tuyến giáp
- Xét nghiệm máu: xác nhận chẩn đoán
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh Hashimoto. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc levothyroxine để điều trị suy giáp. Thuốc levothyroxine là một dạng hormone thyroxine (T4) tổng hợp, do đó, thuốc phục hồi mức hormone tuyến giáp mà cơ thể cần. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng thuốc để đảm bảo kiểm soát tốt suy giáp.
Nếu sử dụng levothyroxine quá mức, người bệnh có thể bị cường giáp, triệu chứng cường giáp bao gồm:
- Nhịp tim nhanh và không đều
- Giảm cân không rõ nguyên nhân
- Run rẩy
- Cảm thấy lo lắng, bồn chồn hoặc cáu kỉnh
- Tăng độ nhạy cảm với nhiệt độ cao, đổ mồ hôi nhiều
- Chu kì kinh nguyệt thay đổi
Ngoài ra, một số loại thực phẩm, thuốc hoặc chất bổ sung có thể ảnh hưởng đến khả năng cơ thể hấp thụ levothyroxine, chúng bao gồm:
- Thực phẩm bổ sung sắt và canxi
- Sucralfate
- Cholestyramine và nhôm hydroxide
Nếu người bệnh không được điều trị kịp thời, suy giáp có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như:
- Cholesterol cao
- Bệnh tim và suy tim
- Huyết áp cao
- Trầm cảm
- Hôn mê nghiêm trọng
Tuy nhiên, Không phải tất cả người mắc bệnh Hashimoto đều suy giáp, một số người có mức kháng thể tự miễn cao nhưng không có biểu hiện suy giáp lâm sàng. Đối với trường hợp này, bác sĩ sẽ theo dõi mức tuyến giáp của người bệnh thay vì bắt đầu điều trị.

Ảnh: Suy tim
Nguồn: Gleneagles Hospital
Dạng di truyền
Cơ chế di truyền của bệnh Hashimoto chưa được xác định, bởi vì bệnh liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau như môi trường và di truyền. Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh của một người sẽ tăng lên nếu trong gia đình họ có người mắc bệnh Hashimoto hoặc bệnh tự miễn khác.
Phòng ngừa
Cơ chế di truyền của bệnh Hashimoto chưa rõ ràng, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết. Sản phụ nên thăm khám và siêu âm định kì cũng như làm các xét nghiệm cần thiết như sàng lọc NIPT nhằm phát hiện sớm vấn đề có thể xảy ra với thai nhi.
Các tên gọi khác
- Autoimmune chronic lymphocytic thyroiditis
- Autoimmune thyroiditis
- Chronic lymphocytic thyroiditides
- Chronic lymphocytic thyroiditis
- Hashimoto disease
- Hashimoto struma
- Hashimoto syndrome
- Hashimoto thyroidosis
- Lymphocytic thyroiditis
References
- Genetic Testing Information. Hashimoto thyroiditis. Retrieved December 16, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0677607/
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. HASHIMOTO THYROIDITIS. Retrieved December 16, 2024 from https://omim.org/entry/140300
- U.S National Library of Medicine. Hashimoto's disease. Retrieved December 16, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/hashimotos-disease/
- Cleveland Clinic. Hashimoto’s Disease. Retrieved December 16, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/17665-hashimotos-disease
- Johns Hopkins Medicine. Hashimoto's Thyroiditis. Retrieved December 16, 2024 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/hashimotos-thyroiditis
- MalaCards. Hashimoto Thyroiditis (HT). Retrieved December 16, 2024 from https://www.malacards.org/card/hashimoto_thyroiditis
- Mayo Clinic. Hashimoto's disease. Retrieved December 16, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/hashimotos-disease/symptoms-causes/syc-20351855
- National Institute of Health. Hashimoto Thyroiditis. Retrieved December 16, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK459262/
- Orphanet. NON RARE IN EUROPE: Hashimoto thyroiditis. Retrieved December 16, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/855
